Chủ Nhật, 20 tháng 5, 2018

Bật mí Các loại giam định chuẩn đoán chữa suy thận

Bệnh suy thận càng ngày có xu hướng gia tăng và hầu hết người mắc bệnh ở giai đoạn sớm thường không có triệu chứng gì đặc trưng. Vậy nên để chẩn đoán suy thận mạn thì việc thực hiện các giám nghiệm chuyên môn định nghĩa là điều vô cùng nhu cầu thiết yếu. Các xét nghiệm suy thận có vai trò rất quan trọng trong phát hiện, theo dõi và chữa trị căn bệnh nguy hiểm này.

Tìm hiểu Các loại xét nghiệm chuẩn đoán điều trị suy thận

Creatinin là một chất thải do các cơ bắp tiết ra. Creatinin lọc qua các cầu thận và không được ống thận tái hấp thu nên phản ánh chính xác chức năng lọc của thận. Nồng độ creatinin trong máu có thể khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi, chủng tộc và kích thước cơ thể. Thông thường, nếu nồng độ creatinin lớn hơn 1,2 đối với phụ nữ và lớn hơn 1,4 đối với nam giới có thể là một dấu hiệu ám chỉ thận đang bị giảm chức năng. Nếu bệnh thận của bạn ngày càng nặng, thì nồng độ creatinin trong ngày càng tăng.
Độ lọc cầu thận (GFR): Xét nghiệm này thường được dùng để xác định sớm suy thận mạn, là một phương pháp đo lưu lượng máu lọc qua cầu thận trong một đơn vị thời gian. Nó có thể được tính toán từ mức độ creatinine huyết thanh kết hợp với tuổi, cân nặng, giới tính và kích thước cơ thể của bạn. GFR bình thường có thể thay đổi tùy theo tuổi tác (khi bạn già đi nó có thể giảm). Giá trị bình thường đối với GFR là 90 hoặc cao hơn. GFR dưới 60 là dấu hiệu cho thấy thận đang bị giảm chức năng. GFR dưới 15 cho thấy rằng thận của bạn đã bước đến suy thận giai đoạn cuối và cần phải điều trị bằng các biện pháp thay thế thận, chẳng hạn như lọc máu hoặc ghép thận.
Xét nghiệm Protein trong nước tiểu: Xét nghiệm này có thể làm chung với xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu hoặc có thể có một que thử riêng để thực hiện xét nghiệm này. Tình trạng lượng protein dư thừa trong nước tiểu được gọi là protein niệu. Khi có quá nhiều lượng prôtêin trong nước tiểu của bạn, que thử sẽ hiển thị dương tính (1+ hoặc lớn hơn). Xét nghiệm này nên được xác nhận lại bằng một xét nghiệm có sử dụng que thử chuyên biệt hơn (que thử albumin đặc trưng) hoặc tìm lượng prôtêin cụ thể trong nước tiểu bằng phương pháp lấy tỷ lệ albumin-và-creatinine. ≫> xét nghiệm adn cần những gì
Myoglobin: Myoglobin là protein có trọng lượng phân tử nhỏ, việc chẩn đoán và điều trị sớm sự tăng myoglobin huyết thanh có thể giúp phòng và giảm mức độ trầm trọng của suy thận. Độ thanh thải của myoglobin là một dấu ấn có giá trị giúp chẩn đoán sớm suy thận do nguyên nhân myoglobin. Myoglobin nước tiểu và huyết thanh được định lượng nhanh nhờ kỹ thuật miễn dịch. Myoglobin nước tiểu có thể được xác định bằng que thử sau khi lợi bỏ hemoglobin, tuy nhiên độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm này không cao.
Xét nghiệm Microalbumin: Đây là một xét nghiệm bằng que thử rất nhạy cảm, nó có thể phát hiện một lượng cực kỳ nhỏ protein gọi là albumin trong nước tiểu. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh suy thận, chẳng hạn như những người có bệnh tiểu đường hoặc huyết áp cao, nên làm xét nghiệm này nếu xét nghiệm que thử ban đầu của họ cho protein niệu là âm. Nếu phát hiện sớm có Microalbumin trong nước tiểu và can thiệp kịp thời (kiểm soát đường huyêt và huyết áp) thì có thể làm chậm quá trình dẫn đên suy thận.
Cystatin C: Cystatin C là một protein trọng lượng phân tử nhỏ được tạo ra bởi tế bào có nhân, được lọc ở thân. Nồng độ chất này không bị ảnh hưởng bởi giới tính, chủng tộc, tuổi và khối lượng cơ. Xét nghiệm này có giá trị tương đương xét nghiệm creatinin huyết tương và độ thanh thải của creatinin. Tăng Cystatin C thường xuất hiện sớm trước khi giảm mức lọc cầu thận hoặc tăng creatinin.
Xét nghiệm ure máu (BUN): Ure máu được tạo ra từ sự phân hủy của protein trong thực phẩm mà bạn ăn. Ure được lọc qua cầu thận và khoảng 40% được tái hấp thu ở ống thận. Do đó trị số này hay phụ thuộc vào chế độ ăn (ăn nhiều protein thì xét nghiệm Ure sẽ tăng) vì vậy nó ít được sử dụng để đánh giá chức năng thận. Nồng độ BUN bình thường là từ 7 đến 20. Khi chức năng thận của bạn giảm, nồng độ BUN sẽ tăng.
Thận là một bộ phận rất quan trọng của cơ thể. Do đó nếu có biểu hiện bất thường nghi ngờ bệnh suy thận, bạn nên đến các cơ sở giam định chuyên sâu, uy tín để kiểm tra và phát hiện bệnh sớm nhé!
TRUNG TÂM dịch vụ xét nghiệm adn UY TÍN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM -- GENTIS VIỆT NAM
HOTLINE: 18002010

Thứ Sáu, 18 tháng 5, 2018

Tham khảo quy trình sàng lọc sớm ung thư di truyền

là 1 bệnh nguy hiểm gây ra bởi sự tăng trưởng bất thường và phân chia mất kiểm soát của các tế bào trong cơ thể, ung thư đang dần trở thành mối lo ngại lớn với rộng rãi người. Đặc trưng, trong 1 nghiên cứu mới về di truyền, các nhà kỹ thuật công bố có ít nhất 12 loại ung thư có thể di truyền và khoảng 1/2 số con sẽ nhận di truyền các tổn thương gen từ bố người mẹ. Điều này càng khiến các gia đình có người bị ung thư càng thêm bất an hơn. Vậy để ngăn chặn sớm các rủi ro nặng nề vì căn bệnh hiểm nghèo này gây nên, chúng ta cần làm gì?

Chia sẻ quá trình sàng lọc sớm ung thư di truyền

Sàng lọc sớm ung thư di truyền - điều nên làm để giành cơ hội sống sót cho bệnh nhân ung thư
Nói về câu chuyện liên quan đến ung thư di truyền, một trong những trường hợp gây sốc cho giới truyền thông Quốc tế chính là thông tin nữ minh tinh Angelina Jolie phát hiện cô đang mang trong mình bản sao lỗi của gen BRCA1 gây nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư buồng trứng.
Đối với phụ nữ, nếu mang trong mình loại gen lỗi BRCA1 thì sẽ có khả năng mắc ung thư vú trung bình là 65%. Theo Angelina, ở trường hợp của cô, bác sĩ nói nguy cơ lên tới 87% và cô cũng có 50% nguy cơ ung thư buồng trứng.
Angelina hiểu rõ sự nguy hiểm đối với mình vì mẹ cô - bà Marcheline Bertrand - qua đời năm 2007 ở tuổi 56 chính bởi căn bệnh này. Việc cắt bỏ các mô mang mầm bệnh sẽ giảm nguy cơ từ 87% xuống còn dưới 5%. Cô chia sẻ: “Tôi muốn khuyến khích những người phụ nữ, đặc biệt nếu trong gia đình đã có người mắc bệnh ung thư, hãy tìm hiểu thông tin và tìm đến các chuyên gia y học - những người có thể giúp bạn vượt qua điều này, và hãy đưa ra quyết định đúng đắn của chính bạn”.
Câu chuyện trên cho mỗi chúng ta thấy rõ tầm soát sớm ung thư sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc dự phòng ung thư và can thiệp kịp thời, hiệu quả để mang đến cơ hội sống cho người mắc bệnh.
Hiểu về 12 bệnh ung thư có yếu tố di truyền cao và cần được tầm soát sớm
Các nhà khoa học đến từ ĐH Washington đã công bố ít nhất 12 loại ung thư có thể di truyền. Nhóm nghiên cứu đã sử dụng bộ gen được tìm thấy trong Dự án Bản đồ gen ung thư của Viện Sức khỏe quốc gia Mỹ (NIH), có khoảng hơn 3.000 trường hợp ung thư.
Trong số 12 loại ung thư phổ biến, đột biến gene di truyền cao nhất là ung thư buồng trứng (19%), tiếp theo đó là ung thư dạ dày (11%) và ung thư vú (9%). 4 Loại ung thư có đột biến di truyền 8% là ung thư tuyến tiền liệt, đầu và cổ, thần kinh đệm và phổi 1. Ung thư nội mạc tử cung và ung thư phổi 2 cả hai đều có 7% trong khi u nguyên bào đệm và bệnh bạch cầu tủy cấp có 4%.
Vậy, theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ, chúng ta hoàn toàn có thể xác định được gen đột biến di truyền thông qua quá trình sàng lọc ung thư sớm, nhất là những người thuộc gia đình có tiền sử mắc ung thư.
Sàng lọc ung thư di truyền OncoSure là xét nghiệm sử dụng công nghệ phân tích gen cao cấp từ việc phân tích ADN có trong máu của người được làm xét nghiệm Chỉ cần một bước đơn giản là lấy 3-5ml máu, sau khi sàng lọc và phân tích, các bác sĩ sẽ đánh giá yếu tố được cho là nguy cơ mắc bệnh và đưa ra dấu chỉ điểm bệnh lý tiền ung thư và ung thư.
giả dụ trước đây, Nhiều gia đình thường chọn lựa sàng lọc tại các nước như: Nhật Bản, Mỹ, Singapore, Thái Lan… thì bây giờ, sàng lọc ung thư di truyền bằng công nghệ OncoSure Hiện đại đã có mặt tại Việt Nam với chất lượng và dịch vụ tối ưu nhất, có thể sánh ngang với các nước lớn trên thế giới.
TRUNG TÂM dịch vụ xét nghiệm adn VIỆT NAM
HOTLINE: 18002010

Biểu hiện báo ung thư cổ tử cung mà chị em cần biết

Ung thư cổ tử cung định nghĩa là căn bệnh nguy hiểm và rộng rãi ở nữ giới. Tại Việt Nam, ước tính mỗi năm có hơn 5.000 trường hợp mắc bệnh với khoảng 2.400 trường hợp tử vong, tương ứng 14 trường hợp mắc mới và bảy nữ giới chết mỗi ngày vì ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên trường hợp được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì bệnh vẫn có thể trị khỏi. Và dưới đây là 6 biểu hiện rõ ràng nhất cảnh báo ung thư cổ tử cung mà bạn cần biết.

Dấu hiệu báo ung thư cổ tử cung mà các eva cần biết

1. Đau vùng chậu
Cơn đau ở vùng chậu có thể là do chị em tới ngày kinh nguyệt rồi bị chuột rút, thế nhưng nếu những ngày bình thường mà cũng bị như vậy thì cần phải chú ý. Do đó nếu có biểu hiện đau vùng chậu bất thường thì nên đến ngay các cư sở y tế để có thể được chuẩn đoán một cách chắc chắn nhất về bệnh.
2. Chảy máu âm đạo bất thường
Một trong những dấu hiệu cảnh báo phổ biến nhất của ung thư cổ tử cung là chảy máu âm đạo bất thường (chảy máu âm đạo ở những ngày không phải chu kì kinh nguyệt). Điều này có thể bao gồm chảy máu sau khi mãn kinh, giữa chu kì kinh nguyệt, sau khi quan hệ tình dục hoặc thậm chí ngay sau khi khám vùng chậu.
Vì vậy nếu nhận thấy mình có hiện tượng này thì bạn cần đi kiểm tra càng sớm càng tốt.
3. Dịch âm đạo bất thường
Dịch tiết âm đạo thay đổi có thể là do tình trạng thay đổi hormone gây ra mà sự xuất hiện của các tế bào ung thư có thể dẫn đến thay đổi hormone. Dịch âm đạo thường có màu trong hoặc hơi trắng, không có mùi hôi và thường xuất hiện trong những ngày rụng trứng giữa chu kì kinh nguyệt. Trong trường hợp dịch âm đạo tăng bất thường, màu sắc lạ (có màu vàng, xanh như mủ hoặc lẫn máu), có mùi khó chịu... Kèm với theo máu thì có thể đó là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung.
Tuy nhiên, có rất nhiều nguyên nhân gây tiết dịch âm đạo bất thường mà không không hẳn là bệnh ung thư. Vì vậy, nên đi khám để chắc chắn bạn không bị ung thư cổ tử cung.
4. Đau hoặc chảy máu sau khi quan hệ
Ngay cả những chị em không gặp vấn đề ở tử cung cũng có thể thấy có máu xuất hiện sau khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nếu cảm giác đau và chảy máu sau quan hệ tình dục xảy ra thường xuyên hơn thì đó có thể là một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn ở cơ quan sinh sản như ung thư cổ tử cung. Bạn nên đi kiểm tra sớm khi thấy dấu hiệu này.
5. Chu kì kinh nguyệt bất thường
Khi cổ tử cung bị kích thích do ung thư cổ tử cung, nó sẽ tác động đến quá trình phát triển và rụng trứng. Sự cân bằng hormone cũng bị thay đổi. Kết quả là chu kì kinh nguyệt của bạn không được bình thường như trước đây. Bạn có thể bị trễ kinh, kinh nguyệt kéo dài hoặc máu kinh nguyệt có màu đen sẫm... Vì vậy, chị em không được bỏ qua dấu hiệu khác thường này.
6. Bất thường trong tiểu tiện
Bất kỳ sự thay đổi trong thói quen tiểu tiện, chẳng hạn như rò rỉ nước tiểu khi hắt hơi hoặc vận động mạnh, có máu trong nước tiểu, đau khi đi tiểu... Đều có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung. Trong trường hợp này, nếu đúng do ung thư cổ tử cung gây ra thì chứng tỏ các tế bào ung thư đã lan đến các bộ phận khác trong cơ thể.
Giống như đau vùng chậu, triệu chứng này có thể gây nhầm lẫn giữa một số bệnh nhưng khi bạn hắt hơi mà bị són tiểu hay khi đi tiểu có máu, đau thì nên đi khám ngay lập tức.
Ngoài ra, nhiều người bị ung thư cổ tử cung còn có các biểu hiện bất thường khác như: sưng và đau ở một hoặc cả 2 chân, sụt cân không rõ nguyên nhân,... Nhìn chung, dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tư cung thường không rõ ràng cho đến khi khối ung thư bắt đầu hình thành trong các mô. Vì vậy, điều quan trọng là bạn phải lắng nghe các triệu chứng cơ thể. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ, nên đi khám để được phát hiện và điều trị sớm.
giám nghiệm ung thư cổ tử cung định nghĩa là phương pháp giúp sàng lọc, phát hiện sớm ung thư cổ tử cung chuẩn xác, đáng tin cậy. Nếu có các biểu hiện nghi ngờ bệnh, bạn nên thực hiện giam định sàng lọc ung thư cổ tử cung để kịp thời phát hiện và chữa trị hữu hiệu.
TRUNG TÂM xét nghiệm adn GENTIS VIỆT NAM
HOTLINE: 18002010

Tham khảo tám căn bệnh của người mẹ gây ra khả năng dị tật bẩm sinh cho thai

Trong giai đoạn người mang thai, mẹ bầu cần chú trọng đến sức khoẻ bản thân do đôi khi chỉ 1 căn bệnh cảm cúm phổ biến cũng có thể gây tác động xấu đến sức khoẻ thai nhi. Sau đây là các căn bệnh mà mom bầu cần thiết hết sức lưu ý phòng hạn chế cũng như cần được tầm soát trước sinh theo đúng lời khuyên của chuyên gia để bảo vệ bé trước các khả năng về dị tật thai nhi.

Tham khảo tám căn bệnh của mom gây khả năng dị tật bẩm sinh cho thai

1. Viêm gan siêu vi B
Đây là một trong những bệnh lây truyền từ mẹ sang con khá nguy hiểm vì nếu bị nhiễm bệnh từ mẹ, em bé sinh ra có đến 70 - 90% nguy cơ mắc viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan. Do đó, cách bảo vệ tốt nhất là phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sớm thực hiện xét nghiệm viêm gan B và tiêm vắc xin phòng bệnh để bảo vệ cho sức khoẻ bản thân cũng như có một thai kỳ khoẻ mạnh.
Tuy nhiên, nếu không may bị nhiễm viêm gan siêu vi B thì khi có thai, tuỳ vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể để bảo vệ em bé trong suốt quá trình thai kỳ và các biện pháp tiêm phòng ngay khi em bé mới được sinh ra.
2. Rubella
Đối với phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu nếu nhiễm loại virus này thì hết sức nguy hiểm vì chúng có thể gây ra các di chứng nặng nề cho em bé. Nguyên nhân là do virus có khả năng xâm nhập xuyên qua bánh nhau làm ảnh hưởng đến thai nhi gây các bệnh về thần kinh, chậm phát triển, đầu nhỏ, viêm phổi, tổn thương mắt, điếc, gây bệnh tim mạch như còn lỗ thông liên nhất, còn ống động mạch, nguy cơ tiểu đường… Cách phòng tránh bệnh tốt nhất là tiêm vaccine phòng bệnh. Riêng đối với phụ nữ đang mang thai mà mắc bệnh, nên đi bệnh viện kiểm tra để theo từng trường hợp, tuỳ theo từng tuần thai, bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể.
3. Bệnh cảm cúm
Trong quá trình mang thai, hệ miễn dịch của bà mẹ suy giảm trầm trọng nên các bệnh truyền nhiễm do virus, vi khuẩn là nguy cơ hàng đầu đối với phụ nữ mang thai. Chính vì sự suy giảm miễn dịch mà nhiều thai phụ thường hay mắc phải bệnh cảm cúm. Chỉ cần các mẹ sơ ý, chủ quan với sức khỏe cũng dễ bị nhiễm bệnh cảm cúm.
Mẹ bầu bị cúm nếu trường hợp nặng có thể dẫn đến các nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc làm tăng khả năng sẩy thai, thai chết lưu, sinh non trong những tháng cuối của thai kỳ.
4. Bệnh sốt phát ban
Thời tiết nóng lạnh thất thường khiến cho các dịch bệnh có cơ hội bùng phát trong đó có bệnh sốt phát ban. Theo thống kê những năm gần đây, trong những người đến khám sốt phát ban thì tỉ lệ phụ nữ mang thai chiếm đa số. Sốt phát ban nghe chừng rất đơn giản nhưng nguy cơ cho bà bầu thì rất lớn, phụ thuộc vào thời gian mà thai phụ mắc bệnh. Nó có thể gây sẩy thai, sinh non, chảy máu bất thường và gây dị dạng cho thai nhi.
5. Bệnh thuỷ đậu
Đối với phụ nữ chưa từng mắc thuỷ đậu trước đây thì đây là căn bệnh cần lưu ý vì có thể chúng sẽ xuất hiện trong thời kỳ mang thai. Căn bệnh dễ mắc phải qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp do nhiễm varicella zoster virus (VZV) có thể gây một số ảnh hưởng cho thai nhi tuỳ thuộc vào tuổi thai. Bệnh thuỷ đậu có thể gây Hội chứng thuỷ đậu bẩm sinh, gây bệnh lý võng mạc, chi ngắn, đục thuỷ tinh thể, nhẹ cân… Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh, cách tốt nhất là phụ nữ trước khi mang thai nếu chưa từng mắc bệnh thì cần đi chủng ngừa và làm theo hướng dẫn của bác sĩ về thời gian có thể có thai sau khi tiêm phòng. Riêng đối với phụ nữ mang thai đang mắc bệnh thì cần giữ không để bóng nước vỡ để tránh nguy cơ bội nhiễm, giữ vệ sinh thân thể và đi khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời để hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra đối với thai nhi.
6. Bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục
Bà bầu khi bị nhiễm khuẩn đường sinh dục không những cảm thấy khó chịu mà còn có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi như gây sẩy thai, sinh non, thai chết lưu… Trẻ sơ sinh có mẹ mắc bệnh này cũng dễ bị viêm kết mạc, viêm phổi hoặc chậm phát triển do lây vi khuẩn từ mẹ trong khi sinh nở.
7. Bệnh mụn rộp do virus Herpes simplex
Đây là bệnh do virus xâm nhập vào cơ thể qua các lỗ hổng trên da gây triệu chứng ngứa, sau đó chúng gây ra các vết phỏng loét hoặc mụn rộp thường xuất hiện ở vùng mặt và miệng. Trong 3 tháng đầu mang thai người mẹ bị mắc bệnh này thì rất dễ bị sẩy thai, trong trường hợp mẹ nhiễm bệnh nặng thì thai nhi có thể bị tổn thương các bộ phận của cơ thể như mắt, gan, lách, trẻ rất dễ bị co giật sau này. Các bà mẹ cần giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, không nên đến các khu vực đông người để hạn chế bị lây bệnh. Ngay khi xuất hiện các dấu hiện của bệnh như kể trên nên đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển nặng.
8. Bệnh Viêm cầu thận
Bệnh gây tổn thương đến tiểu cầu thận, diễn tiến chậm và người bệnh bị viêm cầu thận thường có biểu hiện là chân bị phù, giảm chức năng thận, huyết áp tăng cao, tiểu ra máu…. Các xét nghiệm có chỉ số như albumin niệu, creatinin và ure trong máu đều cao. Khi mang thai nếu thai phụ bị viêm cầu thận ở thể nặng có thể làm cho nhau thai và cuống nhau bị teo nhỏ, sẽ gây thai suy dinh dưỡng, sẩy thai, thai chết lưu.
However nếu bị viêm cầu nhẹ, người mang thai vẫn có thể người đang có thai bình thường thế nhưng cần thăm khám bác sĩ thường xuyên để giảm bệnh tiến triển nặng gây những biến chứng không tốt đến sức khoẻ của bà mom và thai nhi.
Trung tâm xet nghiệm ADN Gentis Việt Nam
Hotline: 18002010

Thứ Năm, 17 tháng 5, 2018

Khám phá về giám nghiệm ký sinh trùng trong máu

Bệnh ký sinh trùng là một chứng bệnh nhiễm trùng gây hoặc bị truyền nhiễm vì ký sinh trùng. Bệnh ký sinh trùng có thể ảnh hưởng thực tại đến tất cả những sinh vật sống, chứa cả người, thực vật và động vật có vú. Theo thống kê, bệnh ký sinh trùng chiếm trong khoảng 14 000 000 ca tử vong mỗi năm, chiếm 25% tỷ lệ tử vong toàn cầu – một trong bốn Nguyên nhân tại sao tử vong toàn cầu theo Tổ chức Y tế Thế giới. ≫>xet nghiem adn can mau gi

Tìm hiểu về xét nghiệm ký sinh trùng trong máu

Một số bệnh ký sinh trùng mà con người thường mắc như giun đũa, giun móc, giun kim, sán chó, bệnh giun lươn… Có khá nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh ký sinh trùng như soi phân, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm ký sinh trùng trong máu, xét nghiệm sán chó toxocara,...
1. Nguyên nhân của các bệnh gây ra do ký sinh trùng
Ký sinh trùng thường có ở trái cây và rau sống, thức ăn nhanh, thực phẩm tái hoặc các món ăn sống như sushi, sashimi. Ngoài ra vật nuôi cũng là một yếu tố gây bệnh nguy hiểm khác đối với con người.
Những loại ký sinh trùng này thường xâm nhập vào cơ thể qua da, miệng và niêm mạc. Ký sinh trùng gây ra dị ứng, làm giảm sức đề kháng của cơ thể, khiến cho cơ thể dễ nhiễm bệnh và mắc các bệnh mãn tính. Nếu ký sinh trùng xâm nhập cơ thể trong một thời gian dài, thì các cơ quan cùng toàn bộ hệ miễn dịch trong cơ thể sẽ yếu đi trầm trọng.
2. Triệu chứng nhiễm ký sinh trùng
Suy giảm miễn dịch. Khi bệnh nhân mắc bệnh ký sinh trùng sẽ ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, giảm sự tổng hợp các globulin miễn dịch A. Các triệu chứng đầu tiên là mệt mỏi, trầm cảm, không tập trung và trí nhớ kém. Thiếu hụt các chất dinh dưỡng trong cơ thể là do khó khăn trong việc đồng hóa protein, chất béo, carbohydrates và đặc biệt là vitamin A và B12.
Bệnh nhân sẽ gặp các phản ứng dị ứng. Ký sinh trùng có thể gây ra rối loạn chức năng đường tiêu hóa, gây ra dị ứng.
Các vấn đề về da. Ký sinh trùng trong đường ruột thường gây phát ban, exzama và các vấn đề về da khác.
Nghiến răng khi đi ngủ, một căn bệnh thường đi kèm do nhiễm ký sinh trùng.
Đau khớp và cơ bắp được gây ra bởi sự chấn thương các mô, các chấn thương này gây ra do hoạt động của ký sinh trùng; hoặc do kết quả của các phản ứng miễn dịch.
Thức dậy thường xuyên vào buổi đêm có thể do gan đang cố gắng loại bỏ độc tố.
Bệnh thiếu máu. Một số loại ký sinh trùng thích bám vào để làm chảy máu niêm mạc ruột non và hút chất dinh dưỡng. Nhiều ký sinh trùng có thể gây ra thiếu máu trầm trọng cho cơ thể.
Bồn chồn lo lắng: Các ký sinh trùng ly giải các sản phẩm thải bỏ và các chất độc vào trong máu cơ thể. Trong nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc mạn tính, các độc tố này có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, dẫn đến ngủ không ngon giấc, căng thẳng thần kinh và trạng thái lo lắng.
Bệnh nhân sẽ gặp các tình trạng như tiêu chảy, kích thích ruột, chướng bụng, đầy hơi.
3. Khi nào cần xét nghiệm ký sinh trùng trong máu?
Đối với các ký sinh trùng lạc chủ như bệnh gạo heo ở não, mắt, ở dưới da (cysticercosis), bệnh áp xe ngoài da do giun Gnathostoma spinigerum, bệnh Toxocara canis ở mắt, não, bệnh nhiễm giun lươn, bệnh áp xe gan do amip (Entamoeba histolytica) hoặc do sán lá lớn ở gan (Fasciola hepatica), những loại ký sinh trùng này đều đi qua mô cơ thể, theo máu đến các cơ quan nên tạo ra kháng thể IgM và IgG đặc hiệu. Vì vậy, các bác sỹ thường dùng phương pháp ELISA để xác định bệnh nhân có tiếp xúc với các loại ký sinh trùng này hay không?
Ngoài ra còn phải theo dõi công thức máu để xem bạch cầu toán tính có gia tăng hay không (> 5% hoặc trị số tuyệt đối trên 300/mm3) cũng là yếu tố để phối hợp chẩn đoán người bệnh có mắc bệnh ký sinh trùng hay không.
Xét nghiệm ký sinh trùng là phương pháp xét nghiệm nhanh, ít xâm lấn và có thể tầm soát nhiều loại ký sinh trùng lạc chủ, và chỉ cần thiết khi bác sỹ nghi ngờ bệnh nhân có ký sinh trùng lạc chủ trong cơ thể. Thử máu (ELISA) không thể tìm các ký sinh trùng đặc hiệu của người tại đường ruột như: giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim, sán lá ruột, sán lá phổi, sán dải cá, sán dải heo, sán dải bò… Để xác định các ký sinh trùng này thì phải dùng phương pháp soi phân trực tiếp.
4. Những biện pháp ngăn ngừa bệnh ký sinh trùng
– Rửa tay thật sạch bằng xà phòng vì hầu hết các bệnh do ký sinh trùng gây ra đều lây lan qua tay.
– Rửa trái cây, hoa quả và rau xanh sạch sẽ trước khi ăn.
– Không được lấy miệng cắn móng tay hoặc cắn đầu bút và những vật không vệ sinh khác.
– Nấu chín cá và thịt trước khi ăn
– Nên uống nước lọc tinh khiết, uống nước đã đun sôi.
– Tránh tiếp xúc gần gũi với vật nuôi, vệ sinh thường xuyên cho vật nuôi, không để chúng nằm trên ghế sofa, giường hoặc liếm lên mặt.
– Vứt bỏ các thảm cũ lâu ngày
Chăm sóc và vệ sinh cơ thể sạch sẽ, ăn 9 uống sôi, hạn chế ăn những đồ ăn tươi sống… nhằm phòng ngừa những bệnh ký sinh trùng có hại cho cơ thể giúp bạn và gia đình luôn khỏe mạnh và hạnh phúc.
TRUNG TÂM xét nghiệm adn GENTIS VIỆT NAM
SỐ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH: 18002010
NGUỒN: SƯU TẦM

Tiến hành giám nghiệm máu giúp phát hiện có thai sớm nhất

mang thai là niềm hạnh phúc vô bờ bến của người nữ giới, đặc biệt là các phụ nữ đã lập gia đình. Do đó, việc mong ngóng hàng ngày để biết mình đã có thai hay chưa được đông đảo các eva quan tâm. Đa dạng phụ nữ băn khoăn về việc tiến hành thế nào để biết chuẩn xác và sớm nhất việc mình đã có thai hay chưa. Khi nghi ngờ có thai, chị em có thể dùng que thử thai tại nhà hoặc có thể đến những cơ sở y tế để được giám nghiệm máu phát hiện thai sớm nhất. ≫> xet nghiem adn de lam gi

Tiến hành xét nghiệm máu giúp phát hiện có thai sớm nhất

Hiện nay, có nhiều bạn trẻ hay cặp vợ chồng dù có thai nhưng vẫn không biết. Đến khoảng 2 - 4 tháng, tùy theo thể trạng từng người và chu kỳ kinh nguyệt, các bạn mới tá hỏa nhận ra và đi khám.
Tuy nhiên, trong những tháng đầu của thai nhi, bạn cần làm nhiều xét nghiệm, kiểm tra cũng như bổ sung một số dưỡng chất cho cơ thể, tránh những việc nặng, hay tiếp xúc với chất độc hại.
Vì vậy, để phát hiện khả năng có thai hay không, bạn không thể chỉ phụ thuộc vào que thử thai. Bởi vì, ở một số trường hợp, que thử thai thậm chí siêu âm cũng không thể chính xác. Do vậy, nhiều bác sĩ đã khuyên các chị em nên xét nghiệm máu để sớm biết có thai hay không
Xét nghiệm máu giúp phát hiện thai sớm nhất và chính xác nhất
HCG là một loại hormone đặc biệt chỉ xuất hiện khi phụ nữ có thai. Nó được sản xuất bởi những tế bào hình thành nên nhau thai. HCG có chức năng nuôi dưỡng trứng sau khi thụ tinh và dính vào thành tử cung. Nếu làm xét nghiệm máu sớm, bác sĩ sẽ chẩn đoán được có thai sớm hay không. Bởi vì thông qua xét nghiệm máu sẽ có thể phát hiện nội tiết HCG có tồn tại hay không.
​​
Xét nghiệm máu còn có thể đo được khối lượng tăng rất nhỏ của hormon này trong khoảng 6 – 8 ngày sau khi thụ thai nên khả năng dự đoán mang thai rất cao. Lượng HCG cứ ba ngày lại tăng lên gấp đôi và đạt mức cao nhất ở tuần 15 – 16 của thai kỳ. Sau đó giảm dần trong thời gian còn lại và biến mất trong vòng vài tuần sau sinh.
Ngoài ra, nếu có thai ngoài tử cung, nồng độ HCG thường có thời gian nhân đôi dài hơn. Những người có thai yếu cũng vậy, nồng độ hCG sẽ giảm xuống nhanh chóng sau khi sảy thai. Trường hợp HCG ở mức rất cao có thể xảy ra khả năng song thai, đa thai hoặc thai trứng.
Vì thế, khi xét nghiệm máu sớm sẽ cho chị em biết chi tiết về nồng độ của HCG để biết chính xác mình đã có thai hay chưa. Thai có ở trong tử cung hay không, thai đơn hay đa thai…
Ưu điểm của việc xét nghiệm máu phát hiện thai sớm
Có 2 loại xét nghiệm máu phát hiện thai sớm là xét nghiệm định lượng đo lường chính xác lượng HCG trong máu và định tính HCG để trả lời có hay không có thai.
Tại bệnh viện chuyên khoa, chị em sẽ được chích máu để xét nghiệm máu. Việc xét nghiệm này giúp phát hiện mang thai sớm hơn và chính xác hơn so với phương pháp xét nghiệm bằng nước tiểu ở nhà.
Bên cạnh đó xét nghiệm máu định lượng còn giúp đo lường nồng độ hormone HCG. Đây là thông tin hữu ích để theo dõi và biết được các vấn đề nhất định trong thời kỳ mang thai.
trường hợp bạn đang lo ngại và muốn biết chuẩn xác mình có thai hay chưa hãy làm xét nghiệm máu càng sớm càng tốt nhé.
TRUNG TÂM dịch vụ xét nghiệm adn GENTIS VIỆT NAM
hotline CỐ ĐINH: 18002010
NGUỒN : SƯU TẦM

Bật mí tầm soát bệnh GOUT cần các xét nghiệm gì?

Bệnh gout là bệnh viêm khớp bởi vi tinh thể, đặt trưng vì các đợt viêm khớp cấp tái phát. Điều đáng lưu tâm định nghĩa là dấu hiệu của bệnh rất dễ nhầm so với các bệnh khớp khác dẫn tới chẩn đoán nhầm và chữa trị không chính xác. ≫> xet nghiem adn o tphcm
Vì thế ngoài chẩn đoán cơ bản từ các triệu chứng, cần kết hợp với một số xét nghiệm, trong đó xét nghiệm Acid Uric được đánh giá là rất quan trọng và khi kết hợp với 1 số xét nghiệm bổ sung khác theo chỉ định của Bác sĩ sẽ là yếu tố xác định trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.

Khám phá tầm soát bệnh GOUT cần các giam định gì?

Các loại xét nghiệm cần thiết khi chẩn đoán bệnh Gout
Xét nghiệm Acid Uric: Có thể nói, chỉ số acid uric là chỉ số quyết định trong việc chẩn đoán một bệnh nhân có bị bệnh gút hay không và mức độ nguy hiểm của bệnh đang ở giai đoạn nào. Khi chỉ số acid uric máu tăng lên, chúng ta nên bắt đầu cảnh giác với bệnh gout và nên quan tâm hơn đến chỉ số này kể cả khi chưa xuất hiện cơn gút cấp bằng cách kiểm tra nồng độ Acid Uric 2 - 3 tháng/lần.
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: kiểm tra số lượng bạch cầu và số lượng tăng cao trong các đợt cấp.
Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu: để theo dõi tình trạng bài tiết AU qua đường tiểu.
Xét nghiệm chức năng thận: Cần phải kiểm tra tổn thương thận và chức năng thận một cách có hệ thống theo chỉ định của Bác sĩ như xét nghiệm máu đánh giá chỉ số ure, creatinin, protein niệu,...
Xét nghiệm kiểm tra tốc độ máu lắng: chỉ số sẽ tăng cao với những bệnh nhân bị gout.
Chỉ số acid uric phải là một con số chính xác không phải là một kết quả định tính như cao, bình thường, hay thấp. Bởi vì mỗi mức chỉ số acid uric mô tả tình trạng bệnh của bệnh nhân gout đang ở mức độ nguy hiểm nào.
Bệnh nhân có thể dựa vào chỉ số acid uric để xác định mức độ diễn biến của bệnh gout:

mg/dl 
µmol/l 
mmol/l 
Lưu ý

< 6 
< 350 
< 0,35 
Tốt: Ở mức độ này sẽ không cho hình thành các tinh thể urat và giải phóng các tinh thể urat lắng đọng ở khớp

6 - 7 
350 - 400 
0,35 - 0,4 
Cảnh báo: Xuất hiện một vài biểu hiện như tê, ngứa và đỏ da, hoặc các triệu chứng thông thường của bệnh gout

> 7 
> 400 
> 0,4 
Tình trạng xấu: Các tinh thể urat hình thành nhiều hơn, các tinh thể urat lắng đọng không được giải phóng tạo nên các cục tophy (tophi). Tình trạng ngày càng xấu.


Bác sĩ khuyến cáo nên duy trì chỉ số Acid Uric ở mức dưới 6mg/dl để tránh những tiến triển theo chiều hướng xấu của bệnh gout bằng cách trong quá trình điều trị, ngoài dùng thuốc theo chỉ định, bệnh nhân gút cần chú ý cả việc ăn kiêng và tăng cường chức năng của thận để duy trì lượng acid uric trong ngưỡng cho phép.
Đây là chi tiết quyết định trong điều trị bệnh gout.
TRUNG TÂM giam định Y KHOA GENTIS VIỆT NAM
SỐ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH: 18002010
NGUỒN: SƯU TẦM