Chủ Nhật, 16 tháng 8, 2020

Vài điều nên biết về tình trạng thai chậm phát triển

Nuôi con mãi không tăng cân là vấn đề đau đầu nhức nhối của mọi bà mẹ. Nhưng trước khi phải đối mặt với vấn đề dinh dưỡng phù hợp cho con thì trong thời kỳ mang thai, không ít thai phụ phải đối mặt với nỗi lo thai chậm phát triển trong bụng mẹ. Hiện tượng này không có biểu hiện cụ thể quá rõ ràng nhưng hậu quả nó gây nên lại vô cùng nghiêm trọng. Vậy cần trang bị những kiến thức gì về hiện tượng quái gở này, hãy cùng sàng lọc trước sinh Gentis giải đáp những thắc mắc của mẹ nhé!

Vài điều cần biết về thai chậm phát triển

Hiện tượng thai chậm tăng trưởng/phát triển là gì và ảnh hưởng như thế nào?

Thai chậm tăng trưởng/phát triển có thể dẫn đến một số hậu quả rất nguy hiểm, như: Tỷ lệ bệnh – biến chứng và tử vong sau sinh gia tăng do hiện tượng khô nước ối thường xuất hiện từ đó gây nên sự chèn ép dây rốn, các bé đã từng là thai chậm phát triển trong tử cung sẽ dễ bị những di chứng trầm trọng về thần kinh, kém phát triển trí tuệ, cao huyết áp lúc về già và những biến chứng về tim mạch hoặc bị vàng da, bị thừa hồng cầu hơn những em bé là thai khỏe bình thường khác.

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thai chậm tăng trưởng/phát triển

Có 4 nhóm tác nhân dẫn đến hiện tượng thai chậm tăng trưởng/phát triển trong tử cung mà các thai phụ cần tìm hiểu.

Nhóm tác nhân từ thai thi

  • Thai nhi bị bất thường về nhiễm sắc thể: hội chứng Turner, Down …. hay do di truyền
  • Thai dị tật
  • Đa thai: việc đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho nhiều bào thai sẽ khó khăn hơn chỉ một bào thai và nguy cơ tiền sản giật khi mang đa thai cũng cao hơn. Có đến 25-30% thai chậm phát triển khi mang thai song sinh
Nhóm tác nhân từ bánh nhau: Suy chức năng bánh nhau, Bất thường tử cung, Nhau bám màng.
Nhóm tác nhân từ người mẹ: 
  • Thai phụ bị cao huyết áp,
  • Thai phụ có vóc dáng nhỏ hoặc thiếu chất dinh dưỡng
  • Thai phụ mắc các bệnh mãn tính liên quan đến tim, thận…
  • Thai phụ bị chảy máu hoặc mắc các bệnh lý như: đái tháo đường thai kỳ, hồng cầu liềm…
Nhóm tác nhân từ bên ngoài như thuốc lá, rượu, nhiễm trùng… Bất kỳ bệnh lý nhiễm trùng nào ở mẹ trong thời kỳ mang thai (giang mai, sởi, nhiễm toxoplasma, cytomegalovirus) đều có thể dẫn đến tình trạng thai chậm phát triển trong tử cung.

Phân loại hiện tượng thai chậm tăng trưởng/phát triển

IUGR chia làm 2 loại:
  • IUGR cân xứng: nghĩa là tất cả các số đo sinh học của thai đều nhỏ mà nguyên nhân chủ yếu do rối loạn di truyền, nhiễm trùng …
  • IUGR bất cân xứng: chỉ có vòng bụng thai nhỏ, chỉ số đầu và xương đùi bình thường

Làm thế nào để nhận biết thai chậm tăng trưởng/phát triển trong tử cung

Thai phụ có thể tăng cân ít hơn bình thường hoặc có tình trạng thiểu ối.
Thai phụ gặp các bệnh lý như tăng huyết áp, đái tháo đường.
Nhìn chung dấu hiệu nhận biết của thai chậm phát triển trong tử cung thường không rõ ràng, chủ yếu được phát hiện là nhờ những lần khám thai định kỳ và dựa vào một số những chỉ số liên quan như:
Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh: có tới 70% các trường hợp thai chậm phát triển trong tử cung có kích thước đường kính lưỡng đỉnh nhỏ hơn so với tuổi thai
Chỉ số chu vi bụng: chỉ số thường được sử dụng nhất để dự đoán thai chậm phát triển trong tử cung. 
Chỉ số chiều dài xương đùi: Chỉ số này không có giá trị đặc biệt trong chẩn đoán thai chậm phát triển trong tử cung. 
Dấu hiệu nhận biết của thai chậm phát triển trong tử cung chủ yếu được phát hiện là nhờ những lần khám sàng lọc trước sinh sớm.

Những nhóm thai phụ có nguy cơ có thai chậm tăng trưởng/phát triển

Những thai phụ có nguy cơ cao thai bị chậm phát triển trong tử cung thường có:
– Tiền sử đẻ con chậm phát triển trong tử cung
– Tăng cân ít hơn bình thường trong thai kỳ
– Chiều cao tử cung nhỏ hơn tuổi thai
– Mắc các bệnh lý như cao huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý hồng cầu
– Tiền sử hút thuốc lá, nghiện rượu bia, sử dụng chất kích thích
– Mang song thai hoặc đa thai
– Mắc các bệnh lý nhiễm trùng hoặc rối loạn di truyền
– Tiền sử tiếp xúc với các hóa chất độc hại

Những cách chẩn đoán thai chậm tăng trưởng/phát triển

Siêu âm: Chẩn đoán thai chậm tăng trưởng (TCTT) cần phải siêu âm đo đạc kích thước thai ít nhất 2 thời điểm, cách nhau ít nhất 4 tuần. Chẩn đoán thai chậm phát triển trong tử cung dựa chủ yếu vào siêu âm do thường không có triệu chứng đặc trưng. Tuy nhiên, có một số dấu hiệu thai chậm phát triển trong tử cung gợi ý như:
  • Thai phụ có tiền sử đẻ con chậm phát triển trong tử cung
  • Trong giai đoạn mang thai sản phụ tăng cân ít hơn bình thường và chiều cao tử cung nhỏ hơn tuổi thai
  • Mẹ phát hiện một số nguyên nhân như huyết áp cao, bệnh lý tim mạch
Có khả năng ước lượng được trọng lượng thai để đối chiếu với chỉ số trung bình
  • Siêu âm Doppler màu: Kỹ thuật này dùng để đo tốc độ và lưu lượng máu chảy vào mạch máu não của thai nhi.
  • Kiểm tra cân nặng của mẹ: Đây là một cách để ước tính sự phát triển của bào thai. Trong mỗi lần khám thai, bác sĩ sẽ kiểm tra và ghi lại cân nặng của người mẹ. Nếu mẹ bầu không đạt được cân nặng theo tiêu chuẩn, đây có thể là dấu hiệu của thai nhi phát triển chậm.
  • Theo dõi thai nhi: Bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện một bài kiểm tra thai nhi bằng cách đặt một dây đai xung quanh bụng của mẹ bầu. Những dây đai này có đầu dò gắn với màn hình. Kết quả kiểm tra sẽ được hiển thị trên màn hình.
  • Chọc ối: Đây là một thủ thuật dùng mũi kim để lấy nước ối. Mẫu dịch này được kiểm tra xem có nhiễm trùng hay có vấn đề bất thường về nhiễm sắc thể không. Tuy nhiên, đây là sự lựa chọn cuối cùng, vì phương pháp xâm lấn này có thể dẫn đến nguy cơ sinh non.

Việc xác định chính xác tuổi thai dựa vào siêu âm 3 tháng đầu giữ vai trò then chốt

Cách phòng ngừa thai chậm tăng trưởng/phát triển

Các cặp vợ chồng khi có kế hoạch mang thai cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn về di truyền
Thai phụ cần tránh sử dụng chất kích thích, rượu bia, thuốc lá trước và trong thời kỳ mang thai
  • Hạn chế các thực phẩm, các chất chứa caffeine
  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, bổ sung vitamin và khoáng chất đầy đủ
  • Tập thể dục nhẹ nhàng khoảng 30 phút mỗi ngày
  • Khi sử dụng thuốc cần phải hỏi ý kiến bác sĩ để tránh thuốc có tác dụng phụ làm thai chậm phát triển
  • Các biện pháp điều trị thai chậm tăng trưởng/phát triển trong tử cung
  • Theo dõi chặt chẽ và tư vấn kỹ cho sản phụ và gia đình trong giai đoạn mang thai vì hiện nay chưa có phương pháp hữu hiệu để điều trị thai chậm phát triển trong tử cung
  • Có thể điều trị tăng huyết áp nếu xác định đó chính là nguyên nhân gây thai chậm phát triển
  • Thai phụ cần được nghỉ ngơi, hạn chế lao động nặng
  • Nếu nguyên nhân đến từ bất thường nhiễm sắc thể hay đa dị tật thì nên chỉ định đình chỉ thai nghén, nếu dị tật đơn độc thì cần được hội chẩn với trung tâm chẩn đoán trước sinh và bác sĩ phẫu thuật để có hướng xử trí sau sinh
  • Dùng corticoid cho tuổi thai từ 28 đến hết 34 tuần
  • Theo dõi liên tục nhịp tim thai từ tuần 26, đánh giá độ giao động của tim thai và biến đổi nhịp tim thai
Đình chỉ thai nghén được đặt ra sau khi đã đánh giá toàn diện tuổi thai, tiền sử, tình trạng mẹ và bệnh lý đi kèm và trong các trường hợp sau:
  • Tuổi thai trên 31 tuần mà nhịp tim thai dao động kém, dao động độ không liên tục qua 1 tuần theo dõi, nhịp chậm đơn độc và kéo dài, lặp lại nhiều lần
  • Tuổi thai trên 34 tuần mà Doppler động mạch rốn có dòng tâm trương bằng không và bất thường Doppler động mạch não, thai có biểu hiện ngừng tiến triển
  • Tuổi thai trên 37 tuần mà bất thường Doppler động mạch rốn, động mạch não, monitor
  • Trẻ sơ sinh chậm phát triển trong tử cung có nguy cơ tử vong và mắc các bệnh lý cao hơn so với trẻ khác như: chậm phát triển chiều cao, dậy thì sớm, rối loạn chuyển hóa gây đái tháo đường, tổn thương thận, tổn thương nội mạc mạch máu.
Trong trường hợp chuyển dạ tự nhiên hoặc đình chỉ thai nghén không có chống chỉ định đẻ đường dưới thì theo dõi như một cuộc đẻ thường. Nếu có suy thai hoặc giảm ối, có yếu tố bất lợi như nhau bám thấp, ngôi ngược thì cần mổ lấy thai và có sự tham gia của bác sĩ hồi sức sơ sinh.

Thứ Sáu, 14 tháng 8, 2020

Sảy thai nếu mẹ bầu thường lạm dụng mướp đắng

Thấy con dâu mang bầu bị nóng, mẹ chồng chị Hạnh ra sức mua mướp đắng về giải nhiệt cho con dâu vì nghe nói mướp đắng là món ăn thanh nhiệt tốt. Nhưng sự thật việc lạm dụng mướp đắng trong chế biến các món ăn có thực sự tốt cho bà bầu ? Cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Dễ bị sảy thai nếu mẹ bầu hay lạm dụng mướp đắng

Mới mang thai được 2 tháng nhưng chị Hạnh (Cầu Giấy) lúc nào cũng cảm thấy trong người nóng ran như lửa. Chị nóng tới mức ngồi trong phòng điều hòa mà vẫn thấy nóng mặc dù mọi người đã lạnh tê tái. Thấy chị bị nóng, mẹ chồng ra sức mua mướp đắng về giải nhiệt cho con dâu vì nghe nói mướp đắng là món ăn thanh nhiệt tốt.
Vậy là trong thực đơn mang thai của chị Hạnh, bên cạnh những món tẩm bổ bao giờ cũng có thêm đĩa mướp đắng… tẩm mát. Bữa thì mẹ chồng cho chị ăn mướp đắng xào trứng, bữa lại chuyển sang mướp đắng nhồi thịt hay canh mướp đắng. Mãi đến khi chị Hạnh thấy bị đau bụng phải đi khám, bác sĩ kết luận chị có dấu hiệu đe dọa sẩy thai thì mẹ chồng nàng dâu mới vỡ lẽ.
Bác sĩ cho biết, mướp đắng là một thực phẩm, thảo dược rất tốt. Hàm lượng folate cao trong mướp đắng rất cần thiết cho thai kỳ với mục đích tránh dị tật ống thần kinh ở bé sơ sinh. Vitamin C trong mướp đắng giúp tăng miễn dịch cho bà bầu và bảo vệ cơ thể khỏi những chất độc hại.
Bên cạnh đó, mướp đắng cũng giàu vitamin B, các chất như sắt, kẽm, kali, mangan, magiê nên đóng vai trò quan trọng trong việc giữ sức khỏe cho bà bầu và giúp bào thai phát triển. đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu của thai kì ?
Tuy nhiên, nếu mẹ bầu quá lạm dụng mướp đắng lại gây ra những nguy hiểm khó lường vì vị đắng của loại quả này có thể làm co bóp dạ dày và tử cung. Điều này dẫn tới hậu quả là dễ gây sẩy thai, đẻ non ở những phụ nữ có nguy cơ cao như tử cung ngả sau, tử cung có sẹo, nạo phá thai nhiều lần.
Mặc dù tất cả các nghiên cứu chưa chỉ rõ chất nào trong mướp đắng có thể gây tác hại này nhưng thí nghiệm trên chuột cho thấy, mướp đắng liều cao có thể gây ra quái thai ở thai nhi chuột. Vì vậy các nhà khoa học đã đưa ra một cảnh báo là phụ nữ mang thai không nên ăn nhiều mướp đắng.
Không những thế, một chất có tên vicine có trong hạt mướp đắng có thể gây ngộ độc ở một số cơ địa nhạy cảm. Bởi thế, trẻ em và phụ nữ mang thai nên tránh ăn phải hạt mướp đắng. Khi chế biến và đun nấu, cần loại bỏ hoàn toàn hạt mướp đắng.
Nếu trước đây mẹ bầu nào chưa từng ăn mướp đắng thì đừng cố gắng tập ăn khi đang mang thai. Tốt nhất bạn có thể hỏi bác sĩ về việc liệu có an toàn khi ăn mướp đắng trước khi muốn ăn món này.
Đọc thêm: hội chứng edwards và những điều cần biết !

Thứ Năm, 13 tháng 8, 2020

Mẹ bầu mang thai to dấu hiệu nên mừng hay lo ?

Thai to không hẳn là điều đáng mừng bởi tình trạng này ảnh hưởng đến mẹ lẫn em bé trong cả thai kỳ lẫn quá trình sinh nở.
Khi bạn mang thai, bác sĩ sẽ theo dõi kích thước của thai nhi để đánh giá mức độ tăng trưởng của con. Mức độ tăng trưởng là một chỉ số tốt, thể hiện tình trạng sức khỏe của thai nhi. Trong một số trường hợp, thai nhi lại phát triển vượt quá mong đợi.
Một số bà mẹ cảm thấy vui mừng khi bác sĩ thông báo bé cưng trong bụng phát triển đạt đến mức thai to. Thực tế, điều này không hề có lợi cho cả mẹ lẫn con.
Bài viết sau dịch vụ sàng lọc trước sinh GENTIS sẽ đem đến các thông tin quan trọng về tình trạng này, bao gồm nguyên nhân, cách điều trị, biện pháp phòng ngừa để bạn trải qua một thai kỳ suôn sẻ và vượt cạn thành công.

Mẹ bầu mang thai to dấu hiệu nên mừng hay lo ?

Thai to là gì?

Cân nặng của trẻ sơ sinh trung bình khoảng 2,8 – 3,5kg nếu bé sinh đủ tháng. Một thai nhi nặng hơn 4kg thì sẽ được gọi là thai to. Trong trường hợp thai to, nguy cơ mẹ bầu gặp khó khăn khi sinh nở và bé cưng bị chấn thương trong quá trình sinh sẽ tỷ lệ thuận với cân nặng của trẻ. Ngoài ra, nguy cơ gặp phải biến chứng cũng tăng lên khi em bé nặng hơn 4,5kg và nguy cơ cao nhất khi em bé nặng hơn 5kg.

Nguyên nhân gây thai to

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kích thước của bé và đôi khi chính bác sĩ cũng không biết vì sao thai nhi lại phát triển đến kích thước to. Một số ý kiến cho rằng cân nặng của mẹ bầu, sức khỏe và yếu tố di truyền đều góp phần dẫn đến tình trạng thai to. Ngoài ra, còn có các yếu tố sau:
  • Lượng đường trong máu cao: Mẹ bầu có nhiều nguy cơ sinh con nặng cân nếu bị đái tháo đường trước khi mang thai hoặc mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ.
  • Từng có thai to trước đây: Nếu em bé trước đó chào đời nặng hơn 4kg, bạn có khả năng gặp lại điều này ở lần mang thai tiếp theo.
  • Thừa cân trước khi mang thai: Nếu bị béo phì trước lúc mang thai, mẹ bầu dễ gặp phải thai to.
  • Tăng cân quá nhiều khi mang thai: Những gì bạn bạn ăn và số cân nặng tăng lên trong thời gian bầu bí sẽ ảnh hưởng đến trọng lượng của em bé khi chào đời.
  • Mang thai nhiều lần trước đó: Trường hợp này không phải lúc nào cũng xảy ra nhưng thông thường, bé sau thường nặng cân hơn bé sinh trước đó.
  • Mang thai con trai: Con trai có xu hướng nặng hơn bé gái.
  • Vượt qua ngày dự sinh: Em bé tiếp tục tăng cân và phát triển khi ở trong bụng mẹ. Vì vậy, nếu thời gian mang thai của bạn tiếp tục kéo dài hơn 40 tuần, em bé sẽ càng lớn.
  • Tuổi tác của người mẹ: Bạn có nhiều khả năng gặp phải thai to nếu mang thai trên 35 tuổi.
  • Ăn các loại tinh bột đã qua chế biến: Nhiều nghiên cứu đã chỉ rằng việc ăn các thực phẩm giàu chất bột đường không chỉ khiến mẹ bầu tăng cân quá nhiều mà còn có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của thai nhi. Điều này còn làm tăng nguy cơ cơ quan của thai nhi phát triển một cách phì đại. Tiến hành đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu của thai kì.

Dấu hiệu nhận biết thai to

Thông thường, việc phát hiện thai to không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên, một vài dấu hiệu cảnh báo thai nhi có nguy cơ to như:
Bề cao tử cung: Khi bạn đi khám thai, bác sĩ sẽ đo bề cao tử cung (khoảng cách từ xương mu đến đỉnh tử cung) của mẹ bầu. Thông thường, khi thai kỳ bước qua tuần thứ 16, độ dài đo được của bề cao tử cung sẽ tương ứng với tuổi thai tính theo tuần. Nếu bề cao tử cung có kích thước lớn hơn dự kiến, đây có thể là dấu hiệu thai to.
Nước ối quá nhiều: Việc mẹ bầu có quá nhiều nước ối có thể là một dấu hiệu cho thấy thai lớn hơn mức trung bình. Lượng nước ối phản ánh lượng nước tiểu của em bé và thai to sẽ tiết ra nhiều nước tiểu hơn.

Phương pháp giúp chẩn đoán thai to

Bên cạnh việc đo bề cao tử cung còn có một số yếu tố để bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng này bao gồm:
Cân nặng mẹ bầu: Bác sĩ sẽ theo dõi quá trình tăng cân của bạn và đưa ra những câu hỏi về chế độ ăn uống. Nguyên do là tình trạng béo phì và tăng cân quá mức khi mang thai có nguy cơ dẫn đến thai to.
Siêu âm thai: Siêu âm sẽ hỗ trợ xác định kích thước đầu, kích thước vòng bụng và chiều dài xương đùi trên của thai nhi. Những yếu tố này nhằm xác định thai nhi có kích thước lớn hay không.
Xét nghiệm tiền sản: Các bài kiểm tra như non-stress test hoặc sơ lược tình trạng lý sinh của thai sẽ được tiến hành để theo dõi sức khỏe em bé.

Biện pháp ngăn ngừa thai to

Thực tế là bạn không thể ngăn ngừa thai phát triển đến mức to. Một số thai nhi có kích thước lớn một cách tự nhiên. Nhưng để tránh biến chứng khi thai nhi quá nặng, bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng của mẹ bầu trong thời gian mang thai để quá trình bầu bí và chuyển dạ sẽ diễn ra suôn sẻ nhất.

1. Kiểm soát cân nặng

Đừng vì tư tưởng ăn cho hai người mà nạp vào cơ thể lượng calo không cần thiết, bạn nên dựa vào lời tư vấn của bác sĩ để lựa chọn thực đơn cho phù hợp. Bạn nên tránh ăn quá nhiều để không gây hại cho cả mẹ lẫn con. Ngoài ra, mức tăng cân lý tưởng gợi ý cho mẹ bầu qua từng tam cá nguyệt cụ thể như sau:
  • Tam cá nguyệt thứ nhất: khoảng: 0,8 – 8kg
  • Tam cá nguyệt thứ hai: khoảng 5 – 6kg
  • Tam cá nguyệt thứ ba: 3 – 5kg.

2. Kiểm soát lượng đường trong máu

Nếu mẹ bầu bị đái tháo đường trước khi mang thai hoặc gặp chứng đái tháo đường thai kỳ, hãy làm theo lời khuyên của bác sĩ để kiểm soát tình trạng này. Việc kiểm soát lượng đường trong máu là cách tốt nhất để ngăn ngừa các biến chứng khi mang thai, bao gồm cả thai to.

3. Vận động đều đặn

Việc vận động cơ thể mỗi ngày với cường độ phù hợp sẽ cải thiện sức khỏe mẹ bầu cũng như hạn chế nguy cơ thai phát triển to.

Thai to ảnh hưởng đến quá trình sinh nở như thế nào?

Thực tế không có biện pháp điều trị nào cho tình trạng thai phát triển to, thay vào đó, bác sĩ sẽ đưa ra các dự đoán để có thể có sự chuẩn bị tốt nhất cho ca sinh của bạn. Thai to sẽ gây ra một số vấn đề trong quá trình vượt cạn, chẳng hạn như:
  • Thời gian sinh con kéo dài hơn so với thông thường
  • Trẻ sơ sinh gãy xương đòn hoặc một số loại xương khác
  • Trẻ sơ sinh không nhận được đủ lượng không khí cần thiết
  • Sinh khó: Em bé quá to dễ dẫn đến nguy cơ khó sinh do kẹt vai. Tình trạng này có thể gây tổn thương một số dây thần kinh ở cánh tay, vai của bé và gây tổn thương vùng chậu của mẹ.

Biến chứng thai to đối với trẻ sơ sinh

Khi bé có trọng lượng vượt quá tiêu chuẩn, con có thể gặp các nguy cơ như:
  • Gặp chấn thương khi sinh ở đầu, vai, tay, xương đòn do bác sĩ dùng dụng cụ hỗ trợ đỡ sinh
  • Trẻ sơ sinh lớn hơn bình thường có nhiều nguy cơ bị hạ đường huyết sau sinh
  • Em bé dễ gặp vấn đề về hô hấp do sinh khó hoặc hít phải phân su
  • Thời gian nằm viện lâu hơn bình thường do bác sĩ muốn quan sát bé kỹ lưỡng hơn
  • Cân nặng khi sinh cũng có liên quan đến cân nặng sau này. Thai lớn có thể dẫn đến béo phì ở trẻ trong tương lai và các vấn đề sức khỏe đi kèm.

Biến chứng thai to đối với người mẹ

Việc hạ sinh một em bé có cân nặng từ 4kg trở lên có thể khiến mẹ bầu phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ. Các nguy cơ bao gồm:
  • Vỡ tử cung
  • Băng huyết sau sinh
  • Tổn thương vùng đáy chậu trong khi sinh như rách tầng sinh môn hoặc đau ở xương sống
  • Tiêu tiểu không tự chủ: rỉ nước tiểu khi bạn hắt hơi, cười hoặc nhảy, són phân.
  • Hồi phục sau khi sinh con
Việc lo lắng về kích thước của em bé quá lớn là điều bình thường khi bạn đến gần ngày dự sinh. Tuy nhiên, nếu thai kỳ của bạn được chăm sóc và theo dõi kỹ lưỡng, hầu hết các tình trạng thai to đều chào đời an toàn và không gặp biến chứng nghiêm trọng, lâu dài.
Đọc thêm: Kĩ thuật chọc ối được thực hiện ở đâu ?

Thứ Tư, 12 tháng 8, 2020

Siêu âm thai giúp phát hiện dị tật thai ở tuần bao nhiêu ?

Theo thống kê tỷ lệ thai nhi dị dạng ở Việt Nam hiện là 3%, hay gặp nhất là dị tật ở hệ thống thần kinh, đầu – mặt – cổ, ngực – bụng. Siêu âm là cách hiệu quả và đơn giản để phát hiện các khiếm khuyết này. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh hà nội tìm hiểu ngay những thời điểm siêu âm thai tốt nhất để tìm ra các dị tật bất thường trong thai kì.

3 Thời điểm siêu âm thai giúp phát hiện dị tật thai

Thế nào là dị tật thai nhi?

Dị tật thai nhi là một khiếm khuyết di truyền hoặc thể chất ở thai nhi có thể ảnh hưởng đến việc mang thai, sinh nở phức tạp và có ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến trẻ khi sinh ra.
Các dị tật của thai nhi nếu nhẹ có thể dễ dàng khắc phục, nhưng nếu nghiêm trọng sẽ dẫn đến thai nhi chết non hoặc chết ngay sau khi sinh.

Các khuyết tật bẩm sinh phổ biến nhất là gì?

Các dị tật bẩm sinh phổ biến nhất ở thai nhi là:
– Khuyết tật tim bẩm sinh
– Sứt môi / vòm miệng, hở hàm ếch
– Hội chứng Down
– Tật nứt đốt sống
– Dị tật tứ chi, dị tật bộ phận sinh dục
– Rối loạn giới tính, không thể phát dục
– Chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn
Hội chứng Down ở trẻ nhỏ

Nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi

Dị tật bẩm sinh có thể là kết quả của:
– Vấn đề di truyền
– Lựa chọn lối sống và hành vi
– Tiếp xúc với một số loại thuốc và hóa chất
– Nhiễm trùng khi mang thai
– Sự kết hợp của các yếu tố này
Tuy nhiên, nguyên nhân chính xác của một số dị tật bẩm sinh thường sẽ là:
– Di truyền học
Người mẹ hoặc người cha có thể truyền lại những bất thường về gen cho con của họ. Bất thường di truyền xảy ra khi một gen trở nên thiếu sót do đột biến, hoặc thay đổi. Trong một số trường hợp, một gen hoặc một phần của gen có thể bị thiếu. Những khiếm khuyết này xảy ra khi thụ thai và thường có thể ngăn chặn được. Một khiếm khuyết cụ thể có thể có trong suốt lịch sử gia đình của một hoặc cả hai cha mẹ.
– Lối sống của người mẹ
Nguyên nhân của một số dị tật bẩm sinh có thể khó hoặc không thể xác định được. Tuy nhiên, một số hành vi nhất định làm tăng đáng kể nguy cơ dị tật bẩm sinh, bao gồm hút thuốc, sử dụng ma túy bất hợp pháp và uống rượu khi mang thai. Ngoài ra còn có việc tiếp xúc với hóa chất độc hại hoặc virus cũng làm tăng nguy cơ.
Dị tật bẩm sinh ở thai nhi chủ yếu do di truyền học và lối sống của mẹ

Các yếu tố tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh

Tất cả phụ nữ mang thai đều có thể có rủi ro khi sinh con bị dị tật bẩm sinh. Rủi ro tăng theo bất kỳ điều kiện nào sau đây:
– Tiền sử gia đình bị dị tật bẩm sinh hoặc các rối loạn di truyền khác
– Sử dụng ma túy, uống rượu hoặc hút thuốc trong thai kỳ
– Tuổi mẹ từ 35 tuổi trở lên
– Chăm sóc trước khi sinh không đầy đủ, nhiễm virus hoặc vi khuẩn không được điều trị, bao gồm cả nhiễm trùng lây qua đường tình dục
– Sử dụng một số loại thuốc có nguy cơ cao, như isotretinoin và lithium
– Người mẹ bị bệnh tiểu đường cũng có nguy cơ sinh con bị dị tật bẩm sinh cao hơn. hội chứng edwards là gì ?

Các loại dị tật bẩm sinh thường gặp

Dị tật bẩm sinh thường được phân loại theo cấu trúc, chức năng và phát triển của trẻ nhỏ.
Khiếm khuyết cấu trúc là khi một bộ phận cơ thể cụ thể bị thiếu hoặc dị hình. Các khiếm khuyết cấu trúc phổ biến nhất là:
– Khuyết tật tim
– Sứt môi hoặc vòm miệng, khi có một khe hở hoặc tách ra ở môi hoặc vòm miệng
– Tật nứt đốt sống, khi tủy sống không phát triển đúng cách
– Chân khoèo, khi chân hướng vào trong thay vì hướng về phía trước
Các khuyết tật bẩm sinh về chức năng hoặc phát triển khiến một bộ phận cơ thể hoặc hệ thống không hoạt động đúng. Những điều này thường gây ra khuyết tật về trí thông minh hoặc sự phát triển. Các khuyết tật bẩm sinh về chức năng hoặc phát triển bao gồm các khiếm khuyết về trao đổi chất, các vấn đề về cảm giác và các vấn đề về hệ thần kinh. Khiếm khuyết chuyển hóa gây ra vấn đề với hóa học cơ thể bé.
Các loại phổ biến nhất của dị tật bẩm sinh hoặc phát triển bao gồm:
– Hội chứng Down, gây chậm phát triển thể chất và tinh thần
– Bệnh hồng cầu hình liềm, xảy ra khi các tế bào hồng cầu bị biến dạng
– Xơ nang, gây tổn thương phổi và hệ tiêu hóa
Khiếm khuyết đôi khi có thể không bị phát hiện trong nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm sau khi đứa trẻ được sinh ra.

Làm thế nào chẩn đoán được dị tật bẩm sinh?

Nhiều loại dị tật bẩm sinh có thể được chẩn đoán trong thai kỳ bằng siêu âm trước khi sinh để chẩn đoán một số dị tật bẩm sinh trong tử cung. Nhiều lựa chọn sàng lọc chuyên sâu hơn, chẳng hạn như xét nghiệm máu và chọc ối (lấy mẫu nước ối), cũng có thể được thực hiện. Những xét nghiệm này thường được áp dụng đối với phụ nữ mang thai có nguy cơ cao hơn do tiền sử gia đình, tuổi mẹ cao..
Các xét nghiệm trước khi sinh có thể giúp xác định xem người mẹ có bị nhiễm trùng hoặc tình trạng khác mà có hại cho em bé hay không. Kiểm tra thể chất và kiểm tra thính giác cũng có thể giúp bác sĩ chẩn đoán dị tật bẩm sinh sau khi em bé được sinh ra.

3 thời điểm siêu âm để phát hiện dị tật thai nhi

– 12-14 tuần: Ở thời điểm này, siêu âm giúp tính tuổi thai cực kỳ chính xác. Ngoài ra, đây cũng là thời điểm duy nhất có thể đo khoảng sáng sau gáy nhằm dự đoán một số bất thường nhiễm sắc thể nguy hiểm (gây bệnh down, dị dạng tim, chi, thoát vị cơ hoành…).
Ngoài 14 tuần, việc đo này sẽ không còn chính xác nữa. Nếu khoảng sáng sau gáy tăng, vào tuần thứ 18, thai phụ cần được chọc ối để chẩn đoán bệnh down và siêu âm hình thái xem có dị dạng hay không.
– 21-24 tuần: Nếu người mẹ không quá béo, máy siêu âm tốt và trình độ bác sĩ ổn thì việc siêu âm lúc này có thể giúp phát hiện hầu hết các bất thường về hình thái của thai nhi như sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan, nội tạng.
Lần siêu âm này rất quan trọng vì nếu cần đình chỉ thai nghén thì phải làm trước tuần thứ 28. Sau thời gian đó, nếu kích thích đẻ non thì thai dị tật vẫn có thể sống, và việc chẩn đoán trước sinh sẽ không còn ý nghĩa.
Siêu âm chỉ giúp phát hiện các bất thường về hình thái – nghĩa là những gì nhìn thấy được – chứ không chẩn đoán được các rối loạn về chức năng. Có khi hình thái của cơ quan không bình thường nhưng chức năng vẫn tốt và ngược lại. Các rối loạn chức năng chỉ có thể phát hiện sau khi em bé ra đời.
– 30-32 tuần: Lần siêu âm này giúp phát hiện một số vấn đề hình thái xảy ra muộn như bất thường ở động mạch, tim và một vùng cấu trúc của não. Ngoài ra, siêu âm lúc 30-32 tuần cũng giúp nhận biết tình trạng phát triển chậm trong tử cung – một nguyên nhân gây suy thai và ngạt sau đẻ.
Ngoài 3 lần xét nghiệm trên, , tất cả các thai phụ nên làm xét nghiệm sàng lọc mang tên Triple test, giúp dự đoán nguy cơ dị dạng nhiễm sắc thể của thai
Nếu kết quả dưới 1/250 thì có thể yên tâm là em bé hoàn toàn bình thường. Xét nghiệm này chính xác đến 95,5%, tuy nhiên cũng chỉ có giá trị khi được thực hiện vào tuần thai 14-17. Chi phí cho một lần làm Triple test là 250.000 đồng.

Làm thế nào có thể ngăn ngừa dị tật bẩm sinh?

Nhiều trường hợp dị tật bẩm sinh có thể được ngăn chặn bằng một số cách để giảm nguy cơ sinh con bị dị tật bẩm sinh.
– Bổ sung Axit folic: Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên bắt đầu bổ sung axit folic trước khi thụ thai. Những chất bổ sung cũng nên được thực hiện trong suốt thai kỳ. Axit folic có thể giúp ngăn ngừa khuyết tật của cột sống và não.
– Không uống rượu, bia và hút thuốc: Phụ nữ nên tránh rượu, ma túy và thuốc lá trong và sau khi mang thai.
– Thận trọng khi dùng một số loại thuốc: Một số loại thuốc có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng khi dùng bởi phụ nữ mang thai. Nên mẹ bầu cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng bất kì loại thuốc nào.
– Duy trì cân nặng khỏe mạnh cũng giúp giảm nguy cơ biến chứng khi mang thai. Phụ nữ có các bệnh từ trước, như bệnh tiểu đường, cần được chăm sóc đặc biệt để quản lý sức khỏe của họ.
– khám sàng lọc trước sinh thai định kỳ để sớm phát hiện dị tật ở trẻ.

Thứ Ba, 11 tháng 8, 2020

Đi bơi khi mang thai cùng những lợi ích tuyệt vời của nó

Chỉ cần tuân thủ một số lưu ý, bạn có thể yên tâm đi bơi khi mang bầu vì bơi lội là môn thể thao lý tưởng giúp mẹ bầu cải thiện sức khỏe khi mang thai. Nào cùng nipt gentis khám phá ngay nhé !

Đi bơi khi mang thai và những lợi ích tuyệt vời

Lợi ích của bơi lội khi mang thai

Bơi lội là một môn thể thao nhẹ nhàng, chỉ cần tập luyện 30 phút mỗi ngày trước khi sinh sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho phụ nữ mang thai và em bé:
– Giảm sưng mắt cá chân và bàn chân: Nước giúp đẩy chất lỏng từ các mô vào tĩnh mạch, tăng cường lưu thông ở chân để giảm tình trạng phù nề khi mang thai.
– Giảm đau thần kinh tọa dễ dàng: Bình thường đầu em bé chèn ép lên dây thần kinh (trong 3 tháng cuối thai kỳ) khiến cho mẹ bị đau nhất là ở phần lưng, hông. Khi bơi em bé cũng sẽ “nổi” cùng mẹ nên sẽ giảm bớt tình trạng đau.
– Giảm ốm nghén: Nhiều phụ nữ mang thai cho biết nước mát giúp giảm buồn nôn và ốm nghén khi mang thai.
– Giữ cho cơ thể mát mẻ: Khi mang thai cơ thể người mẹ thường tăng nhiệt cao hơn, toát hồ hôi nhiều, vì vậy việc ngâm mình trong một hồ nước mát có thể giúp cơ thể mát mẻ hơn, đặc biệt là khi nhiệt độ bên ngoài tăng cao.
– Cải thiện sức chịu đựng: Bơi lội duy trì cơ bắp và tăng sức chịu đựng của thai phụ, giúp cho việc sinh nở dễ dàng hơn.
– Đốt cháy calo, giúp quản lý cân nặng của mẹ bầu, nếu duy trì tập luyện sau sinh sẽ cải thiện vóc dáng hiệu quả. khám sàng lọc trước sinh đều đặn giúp mẹ bầu an tâm hơn trong thai kì.

Lưu ý bơi lội khi mang thai

Bơi lội rất tốt cho phụ nữ mang thai nhưng trước khi tập luyện bộ môn này, mẹ bầu cũng nên lưu ý những điều sau:
– Kiểm tra an toàn nước: Tránh bơi ở những bãi biển ô nhiễm để ngăn ngừa bệnh truyền qua nước. Để tránh ô nhiễm, cách tốt nhất là thai phụ nên chọn tập luyện trong các hồ bơi được khử trùng bằng clo đúng cách.
– Tránh bơi trong nước nóng: Bơi hơn 10 phút trong nước nóng có thể khiến nhiệt độ cơ thể tăng trên 38,3 độ C. Điều này có thể làm tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh, sảy thai và bất thường não và tủy sống – đặc biệt là nếu nhiệt độ cơ thể của bạn tăng cao trong 4 đến 6 tuần đầu của thai kỳ.
– Bước đi cẩn thận: Hãy nhớ rằng, mặt sàn xung quanh bể bơi thường rất trơn nên mẹ bầu cần đi lại cẩn thận để tránh trượt ngã.
– Giữ nhịp thở đều đặn và liên tục khi bơi vì em bé cần oxy
– Đừng quên uống nước: tuy không toát nhiều mồ hôi khi bơi nhưng cơ thể lại buồn đi tiểu nhiều hơn dẫn đến mất nước. Vì vậy, hãy chắc chắn uống 500 ml khoảng hai giờ trước khi tập luyện và đặt một chai nước ở cạnh hồ bơi để uống trong suốt buổi bơi. 

Trường hợp không nên đi bơi

– Người mẹ có dấu hiệu động thai, doạ sinh non hoặc từng có tiền sử sảy thai, sinh non, tiểu đường và cao huyết áp.
– Tránh bơi ở thời điểm những tháng đầu và giai đoạn cuối thai kỳ, thời điểm an toàn là 3 tháng giữa thai kỳ vì thai nhi đã bước vào giai đoạn ổn định.

Thời gian trong ngày thích hợp để đi bơi?

Các mẹ bầu nên nhớ thời gian đi bơi tốt nhất là vào lúc chiều mát vì lúc này không khí vẫn còn ấm và cơ thể mẹ bầu được điều hòa ổn định với môi trường.
Tuyệt đối tránh đi bơi vào lúc nắng gắt hay lúc sáng sớm vì lúc này sự chênh lệch nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ bên ngoài có thể khiến mẹ bầu cảm thấy chóng mặt và dễ sinh ra các bệnh cảm sốt…

Những điều cần chuẩn bị sau khi bơi

– Chuẩn bị sẵn một đôi dép chống trơn trượt khi đi bơi để dùng khi lên khỏi mặt nước, đi trên sàn bể bơi hay trong phòng thay đồ
– Vừa bơi xong, khi lên bờ, không nên mặc bộ đồ bơi bị ướt mà ngồi bất cứ chỗ nào vì vi khuẩn rất dễ phát triển và xâm nhập vào âm đạo thông qua môi trường ẩm ướt.
– Bổ sung thêm một lượng nước cho cơ thể để bù lại lượng nước mất đi
– Sau khi bơi nên đi tắm lại nhưng tuyệt đối không nên tắm hơi.
– Đi tiểu sau khi bơi để ngăn ngừa viêm âm đạo.
– Nhỏ mắt Sau khi bơi để ngăn chặn nhiễm trùng vi khuẩn.
Đọc thêm: xét nghiệm down cho thai nhi ở tuần bao nhiêu ?

Thứ Hai, 10 tháng 8, 2020

Bị động thai thì nên giải quyết thế nào ?

Hành trình mang thai luôn đem lại cho mẹ nhiều cảm xúc ngọt ngào. Song bên cạnh đó, có nhiều nguy cơ tiềm ẩn khiến mẹ luôn phải lo lắng cho thai nhi. Một trong số đó là hiện tượng động thai, nếu không xử lý kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng của em bé. 

Bị động thai thì nên làm gì ?

Động thai là gì?  Phân biệt động thai với sảy thai

Động thai và sảy thai là hai tai biến sản khoa hết sức nguy hiểm. Tuy nhiên, hai hiện tượng này có biểu hiện gần giống nhau nên rất dễ bị nhầm lẫn. Để biết được chính xác mình đang gặp phải sự cố gì, mẹ bầu có thể dựa vào một vài điểm sau.

Động thai là gì?

Động thai là một dấu hiệu điển hình của tình trạng dọa sảy, đe dọa đến tính mạng của thai nhi bên trong bụng mẹ với sự xuất hiện của một ít máu có màu đỏ hoặc màu đen, lẫn dịch nhầy kèm theo tình trạng mỏi vai, đau bụng, bụng dưới trương lên. Động thai thường xảy ra ở tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai. Nó có thể xuất hiện không rõ nguyên nhân hoặc do một vài bất cẩn của mẹ trong ăn uống, vận động. Thực hiện khám sàng lọc trước sinh đều đặn sẽ giúp các mẹ có 1 thai kì khỏe mạnh hơn.
Động thai là biến chứng sản khoa nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng của thai nhi

Sảy thai là gì?

Là tình trạng thai nhi đã chết khi còn ở trong bụng mẹ. Có 2 trường hợp sảy thai gồm:
Sảy thai hoàn toàn: Thai nhi chết, gây ra những cơn đau quặn bụng và mẹ bị xuất huyết âm đạo. Sau đó, toàn bộ thai nhi và nhau thai sẽ xổ ra một lúc và cơn đau quặn cũng hết. Tuy nhiên, máu vẫn rò rỉ nhiều ngày sau đó.

Nguyên nhân gây động thai

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến động thai như: Trứng đã thụ tinh bị teo lại; thai trùm; bệnh về máu; bệnh về tử cung (viêm nhiễm cổ tử cung, u tử cung, ung thư cổ tử cung, tử cung co rút khác thường); thể chất, khí huyết của thai phụ bị suy nhược; làm việc quá sức, chế độ nghỉ ngơi không hợp lý, ăn uống thiếu dưỡng chất, sử dụng rượu bia, thuốc lá và đồ uống có cồn.
Ngoài ra còn có thể do sự bất thường về nhiễm sắc thể và mẹ mắc một số bệnh như: sốt cao, suy tim, bệnh thận mạn tính, mất cân bằng nội tiết. Thêm vào đó, thai nhi phát triển không khỏe cũng là nguyên nhân của hiện tượng này. 
Bên cạnh đó, có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến hiện tượng động thai. Chúng bao gồm: người mẹ mang thai khi nhiều tuổi, mẹ mắc một số bệnh cao huyết áp, tiểu đường, bệnh lây qua đường tình dục… Đặc biệt, khi chịu tác động mạnh từ bên ngoài như ngã xe, va vấp vào đồ vật cứng cũng gây nên hiện tượng đồng thai.

Cách nhận biết hiện tượng này

Khi thai phụ thấy cơ thể có các biểu hiện khác thường, đặc biệt là hay bị đau bụng. Một số trường hợp là điều bình thường. Tuy nhiên, nếu thấy những dấu hiệu như: cảm giác hơi đau tức ở bụng dưới và mỏi ở vùng thắt lưng, có thể có ít dịch màu hồng nhạt hoặc vài giọt máu chảy ra ở âm đạo… thì bạn nên nghĩ đến hiện tượng động thai để phát hiện sớm và có biện pháp an thai kịp thời. 
Động thai có biểu hiện bằng những cơn đau quặn bụng và chảy máu bất thường
Ngay khi thấy những bất thường này cần đi khám bác sĩ ngay, không được chần chừ vì chỉ cần chậm vài phút, tính mạng của thai nhi có thể bị đe dọa.

Cần làm gì khi bị động thai?

Hiện nay, không có cách xử lý nào được xem là tốt nhất giúp mẹ khắc phục tình trạng động thai. Tuy nhiên, khi có những biểu hiện bất thường, mẹ nên nghỉ ngơi và đi khám thai để được bác sĩ tư vấn những cách xử lý hiệu quả. Bác sĩ có thể kê cho mẹ thuốc chống co thắt tử cung hoặc khâu vòng tử cung để bảo vệ thai nhi nằm im trong bụng mẹ trước khi chào đời.
Nếu thấy đau bụng, mẹ không được dùng tay xoa bụng vì động tác này có thể kích thích tử cung co thắt, tăng nguy cơ đẩy thai nhi ra ngoài gây sảy thai hoặc sinh non. Đặc biệt, hãy uống thuốc theo đúng đơn mà bác sĩ kê, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về dùng.

Bị động thai nên ăn gì để an thai?

Cháo cá chép

Đây là món ăn được nhắc đến đầu tiên trong danh sách những thực phẩm có tác dụng an thai. Cách chế biến khá đơn giản.
Cháo cá chép là món ăn giúp an thai rất tốt
Chuẩn bị: 1 con cá chép khoảng 500g, 100g gạo nếp, hành hoa và gia vị khác.
Chế biến:
  • Cá chép sau khi làm thịt, rửa sạch thì cho cả con cùng gạo nếp vào nấu sôi với 500ml nước
  • Sau khi sôi một lúc, vớt cá ra và tiếp tục đun cho gạo nhừ
  • Gỡ thịt cá rồi xé nhỏ sau đó phi hành, gừng thơm lên rồi cho cá vào đảo qua, nêm nếm gia vị vừa ăn
  • Cho phần thịt cá vừa xào qua vào nồi cháo, đun sôi rồi tắt bếp
  • Cho hành hoa hoặc rau thêm tùy theo sở thích của mẹ vào là có thể ăn được. đo độ mờ da gáy nên đo ở tuần bao nhiêu của thai kì ?

Cháo đậu đen gạo nếp

Món ăn này chế biến khá dễ và cũng dễ ăn nên mẹ bầu có thể thử.
Chuẩn bị: Khoảng 100g gạo nếp và 30g đỗ đen
Chế biến:
Mẹ chỉ cần rửa sạch gạo nếp và đỗ đen sau đó cho vào nồi với khoảng 1 lít nước, đun sôi đến khi nhừ là có thể ăn được. Mẹ có thể nêm thêm đường hoặc muối tùy khẩu vị của mình để dễ ăn hơn.

Cháo gà gạo nếp

Một món ăn nhiều dinh dưỡng, có tác dụng an thai tốt mà mẹ bầu không nên bỏ qua.
Chuẩn bị: gà 1 con, một ít gạo nếp, hành hoa và gia vị khác.
Chế biến:
Gà sau khi làm thịt, rửa sạch thì chặt nhỏ cho vào nồi đun với gạo nếp cho đến khi nhừ, nêm nếm gia vị thì múc ra bát, cho hành hoa vào là có thể ăn được. 

Cháo đậu đen dây tơ hồng

Người thành phố có thể xa lạ với món này nhưng ở quê dây tơ hồng nhiều nên mẹ có thể dùng để nấu cháo ăn giúp dưỡng thai hiệu quả.
Chuẩn bị: 50g đậu đen, 30g dây tơ hồng và 100 gạo nếp cùng gia vị tùy khẩu vị
Chế biến:
Dây tơ hồng cho vào một túi vải sạch để nấu lấy nước
Cho dây tơ hồng, đỗ đen và gạo nếp vào nấu cho đến khi nhừ
Nêm nếm gia vị vừa miệng là có thể ăn được
Khi có những biểu hiện bất thường mẹ bầu cần đi khám ngay để bảo vệ thai nhi

Biện pháp phòng tránh động thai

Hiện tượng động thai dường như khiến mẹ phải hú hồn và sợ hãi vì lo cho thai nhi trong bụng. Vì vậy, ngay từ khi bắt đầu mang thai, mẹ nên tìm hiểu thật kỹ những biện pháp có tác dụng phòng tránh động thai để có được một thai kỳ khỏe mạnh.
– Luôn giữ cho tư tưởng, tâm lý thực sự thoải mái. Tránh căng thẳng, stress quá nhiều.
– Ăn uống đủ chất, nhất là chất đạm (như thịt, cá, trứng, sữa, đậu), hoa quả, rau tươi… trong suốt quá trình mang thai. Nghỉ ngơi hợp lý, không thức quá khuya.
– Tránh lao động nặng và giao hợp nhiều trong những tháng đầu và tháng cuối mang thai.
– Luyện tập thể dục nhẹ nhàng để tăng cường sức khoẻ.
– Không hút thuốc lá và uống các đồ uống không tốt cho sự phát triển của thai như: bia, rượu, cafe…
– Khám thai định kỳ là giải pháp hữu hiệu nhất để theo dõi sức khoẻ của mẹ và bé.
Đọc thêm: Chia sẻ bảng giá xét nghiệm sàng lọc trước sinh

Bầu có nên dùng thuốc chống nôn khi bị ốm nghén

Có tới 90% trường hợp phụ nữ mang thai bị nôn hoặc buồn nôn trong những tháng đầu của thai kỳ. Sau đó, có khoảng 50% phụ nữ sẽ giảm dần những triệu chứng này vào tuần thai thứ 14, , tuy vậy vẫn còn khoảng 10% phụ nữ vẫn sẽ tiếp tục bị nôn hoặc buồn nôn khi thai đã 20 tuần, thậm chí số rất ít trong đó còn nôn đến tận ngày sinh.
Tình trạng này kéo dài khiến các mẹ không thể ăn uống gì được và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Vậy có nên sử dụng thuốc chống nôn khi thai nghén hay không? Bài viết dưới đây sàng lọc trước sinh gentis sẽ giải đáp các thắc mắc của mẹ và đưa ra một số giải pháp giúp mẹ hạn chế tình trạng ốm nghén này.

Bà bầu có nên dùng thuốc chống nôn khi đang ốm nghén

Hội chứng ốm nghén khi mang thai là gì?

Đây là một trong những tình trạng phổ biến nhất trong thời kỳ mang thai mà hầu như phụ nữ nào cũng phải trải qua. Ốm nghén là hiện tượng sinh lý khiến mẹ bầu luôn cảm thấy buồn nôn, khó chịu theo kèm là những trận nôn mửa. Thông thường các triệu chứng nôn và buồn nôn hay xảy ra vào khoảng thời gian buổi sáng sớm, vậy nên còn được gọi là bệnh buổi sáng. Nhưng trong một số trường hợp thì nôn và buồn nôn còn xuất hiện ở nhiều khung thời gian khác nhau và thậm chí còn kéo dài đến nguyên ngày.
Ốm nghén là tình trạng phổ biến nhất ở thai kỳ

Ốm nghén xảy ra khi nào?

Theo thống kê thì có tới gần 90% phụ nữ sẽ gặp hiện tượng ốm nghén trong thời gian đầu của thai kỳ. Cụ thể, ốm nghén sẽ xuất hiện vào khoảng tuần thứ 5-6 của thai kỳ và sẽ giảm dần vào khoảng tuần thứ 12-14 của thai kỳ.
Trong một số trường hợp không may nếu bị ốm nghén nặng thì các mẹ bầu sẽ phải chịu đựng cảm giác khó chịu này đến tận ngày sinh.

Nguyên nhân ốm nghén khi mang thai

Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ốm nghén ở phụ nữ mang thai là do sự thay đổi của nội tiết tố bên trong cơ thể. Các hormone tuyến sinh dục được sản xuất với số lượng lớn gấp đôi trong vòng 48-72 giờ . Đặc biệt, dấu hiệu gia tăng sẽ diễn ra nhanh chóng trong suốt thai kỳ.

Triệu chứng và dấu hiệu của ốm nghén

Tùy vào mức độ của tình trạng ốm nghén mà sản phụ sẽ có những triệu chứng và dấu hiệu giống và khác nhau.

Ốm nghén mức độ nhẹ

Trong trường hợp này, cảm giác buồn nôn và nôn sẽ thường xuất hiện vào buổi sáng, sau khi ăn hoặc cả khi dạ dày trống rỗng. Thường triệu chứng ốm nghén sẽ làm ảnh hưởng đến khẩu vị ăn uống thường ngày của mẹ bầu và thậm chí mẹ cảm thấy nhạy cảm quá mức với mùi cùng vị của thức ăn. Tuy nhiên nếu ở mức độ nhẹ thì mẹ bầu vẫn có thể ăn uống được một số thứ và khi xuất hiện hiện tượng nôn thì vẫn giữ được lượng thức ăn trong cơ thể.  khám sàng lọc trước sinh ở đâu uy tín chất lượng ?

Ốm nghén mức độ nặng

Ốm nghén mức độ nặng hay nôn nghén là một dạng nặng hơn của buồn nôn và nôn thông thường và chỉ xảy ra ở khoảng 1% phụ nữ, có thể kéo dài trong suốt thai kỳ. Đối với mẹ bầu mắc chứng nôn nghén thì thường có các triệu chứng sau:
– Cảm giác buồn nôn kéo dài và xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào
– Nôn liên tục trong ngày, thức ăn trong dạ dày bị tống hết ra bên ngoài
– Giảm cân trong thai kỳ
– Không ăn được gì
– Cơ thể mất nước
– Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt
Ốm nghén nặng có thể kéo dài trong suốt thai kỳ

Ốm nghén có ảnh hưởng đến thai nhi không?

Nếu sản phụ chỉ buồn nôn và nôn ở mức độ nhẹ thì sẽ không gây quá nhiều ảnh hưởng cho sức khỏe của bản thân và thai nhi. Tuy nhiên tình trạng này sẽ khiến cơ thể bị mất nước và có thể khó tăng cân khiến cân nặng của thai nhi sẽ bị ảnh hưởng. Thậm chí mất quá nhiều nước sẽ dẫn đến những nguy cơ rối loạn tuyến giáp, gan hay nước ối.
Còn trong trường hợp nôn nghén nặng kéo dài khiến người mẹ không thể ăn uống được bất cứ thứ gì làm cho cơ thể không được bổ sung dinh dưỡng cần thiết, dẫn đến tình trạng suy nhược cơ thể. Nguy hiểm hơn, mẹ bầu có thể phải nhập viện điều trị.

Những bà bầu nào dễ nôn nghén?

Như đã nhận định ở trên, tình trạng nôn nghén thường xảy ra ở khoảng 1% phụ nữ và nằm trong các nhóm nguy cơ sau:
– Tiền sử đã từng mắc hội chứng nôn nghén ở những lần mang thai trước
– Phụ nữ mang thai đôi hoặc song thai
– Phụ nữ béo phì, thừa cân
– Mang thai lần đầu

Phương pháp giảm nôn nghén khi mang thai không dùng thuốc

Trước khi phải bắt buộc sử dụng thuốc để điều trị thì các mẹ bầu có thể tham khảo một số phương pháp giúp giảm ốm nghén an toàn.

Gừng

Gừng có tác dụng làm giảm co thắt dạ dày và gia tăng nhu động ruột giúp làm giảm các triệu chứng nôn, buồn nôn. Các chuyên gia đánh giá 1,000mg bột gừng tương đương với 10mg metoclopramid có tác dụng chống nôn hiệu quả và gừng không gây ra bất kỳ tác dụng phụ hay ảnh hưởng gì đối với sức khỏe của mẹ vả bé.
Sử dụng gừng có thể làm giảm các triệu chứng ốm nghén

Bổ sung vitamin đầy đủ trước sinh

Trong giai đoạn ốm nghén, các mẹ bầu có thể sử dụng các loại thuốc bổ vitamin tổng hợp có chứa vitamin B hay axit folic để giúp giảm nghén khi mang thai. Ngoài ra, những vitamin này còn hỗ trợ cung cấp chất dinh dưỡng cùng với chế độ ăn uống khoa học để nâng cao thêm sức khỏe cho sản phụ và thai nhi.

Súc miệng thường xuyên nếu miệng nhiều nước bọt

Hãy hạn chế nuốt nhiều nước bọt quá nhiều vì có thể làm gia tăng thêm các triệu chứng nôn nghén cho mẹ bầu. Thay vì nuốt thì hãy nhổ nước bọt và tăng cường súc miệng thường xuyên để làm giảm các triệu chứng ốm nghén.

Chia nhỏ bữa ăn trong ngày

Việc ốm nghén có thể khiến sản phụ cảm thấy chán ăn và không còn khẩu vị, chính vì thế thay vì ăn một bữa no với lượng thức ăn lớn dễ gây buồn nôn và nôn thì nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Mỗi ngày, sản phụ có thể chia thành 5 đến 6 bữa ăn nhỏ để giúp dạ dày dễ chịu và bụng không bị rỗng.

Uống nhiều nước

Dù bạn có ốm nghén hay không thì việc uống đủ nước cũng rất cần thiết cho phụ nữ mang thai. Tình trạng nôn nghén kéo dài có thể khiến cơ thể bị thiếu nước trầm trọng, vậy nên việc cần làm là bổ sung đủ nước, hạn chế tối đa khả năng thiếu nước.
Ngoài ra, sản phụ có thể uống nữa giữa các bữa ăn để chống lại cảm giác buồn nôn và nôn hiệu quả hơn.

Sử dụng thực phẩm giàu protein và tránh thức ăn cay nóng

Ngoài bổ sung các loại vitamin tổng hợp thì những thức ăn có chứa nhiều protein cũng sẽ giúp ích rất nhiều trong việc làm giảm nghén ở các bà bầu. Bên cạnh đó, bà bầu cũng tránh ăn các thức ăn cay nóng hay nhiều dầu mỡ vì có thể làm kích thích niêm mạc dạ dày, càng làm tăng tình trạng nôn nghén.

Bà bầu ốm nghén cần đi gặp bác sĩ khi nào?

Nếu việc ốm nghén diễn biến ngày một nghiêm trọng và xuất hiện các dấu hiệu dưới đây thì sản phụ cần đến gặp bác sĩ để nhận tư vấn và hướng điều trị tốt nhất
  • Sút cân nhiều và trong thời gian ngắn
  • Suy nhược cơ thể
  • Nôn nghén kéo dài và ngày càng nặng hơn
  • Nôn nghén đi kèm là bụng phát triển quá nhanh so với thực tế tuổi thai
  • Tiểu ít hoặc nước tiểu có màu đỏ sẫm khác lạ
  • Chóng mặt và ngất xỉu

Phương pháp giảm nôn nghén có sử dụng thuốc

Sau khi đã điều chỉnh chế độ sinh hoạt kết hợp ăn uống và nghỉ ngơi mà vẫn không thấy có hiệu quả thì lúc này sản phụ sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc.
Tuy nhiên việc sử dụng thuốc đối với sản phụ luôn có những tác dụng phụ không thể lường trước như sinh con với dị tật bẩm sinh hay sảy thai, vậy nên điều kiện tiên quyết chính là phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia, bác sĩ và tuyệt đối không được tự ý mua thuốc để chữa trị.
Trước khi tiến hành dùng thuốc để giảm triệu chứng nôn và buồn nôn, sản phụ cần gặp bác sĩ để chắc chắn loại trừ những nguyên nhân có thể gây ra những triệu chứng trên như viêm da dày, tụy,…
Nếu trường hợp ốm nghén kéo dài hãy đi gặp bác sĩ để xin tư vấn loại thuốc dùng phù hợp
  • Vitamin B6: Đây là loại thuốc thường được chỉ định dành cho những phụ nữ có thai bị nôn và buồn nôn vì không gây tác dụng phụ hay ảnh hưởng đến sức khỏe của cả sản phụ và thai nhi. Liều lượng sử dụng Vitamin B6 vào khoảng 15mg mỗi ngày, tương đương với 3 lần/ngày, mỗi lần là 5mg.
  • Nhóm thuốc kháng histamin: không nên dùng diphenylhydramin cho mẹ bầu vào giai đoạn cuối của thai kỳ, cụ thể ở 3 tháng trước khi sinh. Bên cạnh đó, sản phụ có thể dùng kháng histamin khác như meclizin.
  • Thuốc chống nôn domperidon: tác dụng chính giúp kích thích nhu động ruột của ống tiêu hoá làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị, tăng độ giãn của cơ thắt môn vị sau bữa ăn do đó chống được nôn, buồn nôn (do tính kháng dopamin của thuốc). Thuốc không gây ra dị tật thai nhi nhưng chưa có đủ bằng chứng chắc chắn nên các bác sĩ sẽ hạn chế kê đơn thuốc này cho phụ nữ có thai. 
  • Thuốc chống nôn metoclopramid: làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng, giãn phần trên dạ dày, làm cho dạ dày rỗng nhanh nên giảm được sự trào ngược từ dạ dày, tá tràng lên thực quản, nhờ thế mà chống được nôn (do tính kháng dopamin của thuốc). Thuốc có thể truyền qua nhau thai khi thai đủ tháng và dù chưa có bằng chứng về tính an toàn cho thai nhi, vì thế loại thuốc này cũng hạn chế được kê cho phụ nữ có thai. 
Hi vọng với bài viết trên sẽ giúp cho các mẹ bầu có thêm nhiều thông tin hữu ích để vượt qua thời kỳ ốm nghén một cách thật khỏe mạnh. Chúc các mẹ bầu có thời kỳ dưỡng thai thật an toàn.