Thứ Năm, 17 tháng 7, 2025

Ngày Vu Lan 2025 là ngày nào?

Lễ vu lan báo hiếu ngày mấy hàng năm? Lễ Vu Lan là một trong những ngày lễ lớn của Phật giáo để báo ân, báo hiếu cha mẹ và tổ tiên. Đây là một trong những ngày lễ lớn của Phật giáo trong tháng 7 âm lịch.

1. Lễ Vu Lan là ngày mấy Âm lịch?

Lễ Vu Lan ngày mấy Âm lịch hàng năm? Lễ Vu Lan là ngày gì? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn bạn khoăn khi ngày lễ ý nghĩa này sắp tới gần. Lễ Vu Lan là ngày lễ lớn của những người theo đạo Phật, tuy nhiên qua nhiều năm thì lễ Vu Lan trở thành ngày lễ báo hiếu của người dân Việt Nam.
Lễ Vu Lan trùng với ngày Xá tội vong nhân, là ngày 15 tháng 7 Âm lịch hàng năm. Trong dịp Lễ Vu Lan, người Việt thường thể hiện lòng tri ân và hiếu thảo bằng cách đến chùa để cầu bình an cho cha mẹ và tổ tiên. Nhiều gia đình sẽ chuẩn bị mâm cơm cúng để đặt lên bàn thờ và dâng lên ông bà với lòng thành kính. Ngoài ra, ở một số địa phương, các gia đình còn kết hợp với việc phóng sinh, thả đèn hoa đăng… như một lời nguyện ước, hy vọng gửi tới đấng sinh thành, mong rằng gia đình sẽ luôn được an lành và hạnh phúc.

2. Nguồn gốc, ý nghĩa của lễ Vu Lan 15/7 Âm lịch

Đại lễ Vu Lan ngày mấy và nguồn gốc của lễ Vu Lan bắt đầu từ đâu thì không phải ai cũng biết. Biết được nguồn gốc của lễ Vu Lan báo hiếu sẽ giúp chúng ta hiểu thêm ý nghĩa của ngày lễ này.

2.1. Nguồn gốc

Sự tích Vu Lan báo hiếu xuất phát từ truyền thuyết Tôn giả Mục Kiền Liên. Đây là một đệ tử xuất chúng của Đức phật đã cứu mẹ mình thoát khỏi ngục quỷ. Câu chuyện kể rằng:
Khi Tôn giả Mục Kiền Liên hoàn thành tu luyện, ngài nhớ đến người mẹ đã mất của mình và quyết định sử dụng mắt phép để tìm kiếm bà. Tuy nhiên, ngài chứng kiến mẹ mình bị đày thành Ngạ Quỷ, lang thang trong cảnh cực khổ và đói khát, để đền đáp cho những hành vi ác độc của bà. Chứng kiến cảnh này ngài rất đau lòng và thương xót cho mẹ mình nên đã cố gắng dùng phép biến cơm để dâng cho mẹ, nhưng mọi thức ăn đều biến thành lửa.

2.2. Ý nghĩa

Lễ Vu Lan báo hiếu là ngày mấy để nhắc nhớ tới các thế hệ sau luôn ghi nhớ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng của các thế hệ trước. Ngày 15/7 hàng năm đã trở thành một nét đẹp văn hóa, thấm sâu vào trong tiềm thức của hàng triệu người dân Việt Nam với ý nghĩa cao cả.
Lễ Vu Lan báo hiếu – báo hiếu ở đây nghĩa là báo hiếu với cha mẹ, ông bà, những người có công sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta nên người. Đồng thời cũng dạy các thế hệ trẻ nhớ về cội nguồn, về lòng biết ơn. Khi tham gia đại lễ Vu Lan hình ảnh bông hồng cài áo luôn là hình ảnh xúc động nhất với mỗi người. Hoa hồng màu đỏ tượng trưng cho việc còn mẹ, còn hoa hồng màu trắng tượng trưng cho mẹ đã khuất. Mỗi người cài bông hoa lên ngực thể hiện cho tình cảm, sự hiếu thảo và lòng trân quý tới các đấng sinh thành. 

3. Lễ Vu Lan ngày mấy 2025 theo lịch Dương?

Ngày lễ Vu Lan ngày mấy theo lịch Dương, sắp tới ngày lễ chưa? Theo lịch Dương năm 2025, lễ Vu Lan vào thứ bảy, ngày 6 tháng 9. Tính theo lịch Dương thì còn khoảng 2 tháng nữa là sẽ đến đại lễ Vu Lan báo hiếu. Biết được thời gian cụ thể của ngày lễ Vu Lan sẽ giúp chúng ta sắp xếp được thời gian cũng như chuẩn bị tốt nhất cho ngày lễ.
Lễ Vu Lan năm 2025 là ngày cuối tuần – thời điểm lý tưởng để con cháu chăm sóc và quan tâm đến bố mẹ và ông bà. Bởi những năm trước, khi còn đang có dịch COVID thì việc gặp gỡ, sum vầy gia đình cũng rất khó khăn. Chính vì vậy, khi dịch COVID được đẩy lùi, mỗi người có thể dành thời gian nhiều hơn cho gia đình vào ngày lễ Vu Lan. Bạn có thể về nhà sum vầy cùng gia đình, chuẩn bị mâm cơm cúng Rằm tháng 7, cùng mẹ đi chùa hay mua tặng những món quà biếu cho cha mẹ, ông bà. .

4. Ngày Vu Lan báo hiếu nên và không nên làm gì?

Ngày lễ Vu Lan báo hiếu là dịp quan trọng và ý nghĩa để con cái thể hiện lòng thành kính với các đấng sinh thành. Chính vì vậy sẽ có những việc nên làm và không nên làm để ngày lễ báo hiếu cha mẹ được trọn vẹn nhất.

Việc nên làm

  • Trong ngày lễ Vu Lan – ngày lễ mang những ý nghĩa tốt đẹp và cao cả, bạn nên làm một số việc sau: Chuẩn bị một mâm cơm tươm tất để dâng lên ông bà tổ tiên.
  • Đi chùa cầu bình an cho cha mẹ, gia đình.
  • Tham gia nghi lễ cài hoa hồng lên áo.
  • Gọi điện hỏi thăm cha mẹ, ông bà nếu ở xa.
  • Dành thời gian bên gia đình để cùng sum vầy, gắn kết tình yêu thương.
  • Ăn chay
  • Hướng thiện, làm các việc tốt, giúp đỡ những người khó khăn nhằm hồi hướng công đức cho các đấng sinh thành.
  • Thăm, viếng mộ tổ tiên
  • Mua quà, tặng quà cho ông bà, cha mẹ.
Tham khảo : Ngày viêm gan thế giới là ngày nào ?

4 Bài thuốc tán cho người bị huyết áp thấp

Huyết áp thấp là biểu hiện sự rối loạn chức năng của vỏ não và trung khu thần kinh vận mạch. Bệnh có thể bao gồm huyết áp thấp triệu chứng và huyết áp thấp tư thế. Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau cùng bột sâm hàn quốc Koja mart nhé !

1. Đặc điểm của huyết áp thấp

- Huyết áp thấp triệu chứng

Thường gặp trong các bệnh xuất huyết cấp, suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim không đều (tim đập quá nhanh hoặc quá chậm), thiếu máu, trạng thái chán ăn kéo dài … Người bệnh mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tinh thần buồn ngủ, khó thở, ngại nói, hồi hộp.
Người trung và cao tuổi có hiện tượng đau tức ngực, đau đầu, trí nhớ giảm, tinh thần khó tập trung, nặng có thể hôn mê, đột quỵ (trúng phong, tai biến mạch não do tắc mạch não) hoặc nhồi máu cơ tim.

- Huyết áp thấp do tư thế

Có đặc điểm là bệnh nhân đang tư thế nằm lúc đứng dậy huyết áp tụt nhanh, thường gặp ở người cao tuổi và có trạng thái suy nhược kéo dài, cũng có thể thứ phát của các bệnh Addison, thiểu năng tuyến giáp, bệnh thần kinh do tiểu đường, chứng rỗng tủy. Ngoài ra thuốc trị huyết áp cao cũng có thể gây huyết áp thấp …

2. Bài thuốc tán cho người huyết áp thấp

Đông y cho rằng chứng huyết áp thấp xảy ra là do khí huyết hư khiến sự nuôi dưỡng tại não bị thiếu hụt mà sinh ra hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn hay váng đầu làm cho sắc mặt nhợt nhạt, tay chân yếu, run, mạch vô lực...
Bài thuốc tán cho người huyết áp thấp nhằm mục đích bổ khí huyết, giúp tinh thần tỉnh táo, có thể dùng thường xuyên để đạt được hiệu quả cải thiện huyết áp tốt nhất. 

2.1. Dự phòng huyết áp thấp ở người cao tuổi

Thành phần: Thục địa 9g, đương quy 9g, nhân sâm 6g, bạch truật 6g, chích thảo 6g, gừng tươi 3 lát, đại táo 2 quả.
Cách dùng: Các vị (trừ gừng tươi và đại táo) sấy khô, tán vụn, hãm với nước sôi trong bình kín, cho gừng tươi và đại táo vào; sau 20 phút là có thể dùng được, chia uống trong ngày.
Công dụng: Ích khí dưỡng huyết, chữa huyết áp thấp hợp với người cao tuổi bị huyết áp thấp kèm theo tình trạng cơ thể suy nhược, gầy yếu, sắc mặt nhợt nhạt, hay có cảm giác khó thở, ngại nói, trí nhớ giảm sút, chán ăn... Nước hồng sâm hàn quốc có tốt không ?

2.2 Chữa huyết áp thấp có bệnh lý hô hấp

Thành phần: Nhân sâm 12g, mạch môn 16g, ngũ vị tử 12g.
Cách dùng: Các vị sấy khô, tán vụn, hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày.
Công dụng: Ích khí sinh tân, hợp dùng cho người bị huyết áp thấp kèm theo tình trạng mệt mỏi, môi khô miệng khát, vã mồ hôi nhiều, dễ hồi hộp, có bệnh lý hô hấp mạn tính như viêm phế quản, khí phế thũng, hen phế quản, hay ho khan, đại tiện táo...

2.3 Chữa huyết áp thấp, tăng cường tiêu hóa

Thành phần: Hồng sâm 3g, hoàng kỳ 9g, đương quy 9g, bạch linh 9g, trần bì 3g, chích thảo 3g.
Cách dùng: Các vị thuốc tán vụn, hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày.
Công dụng: Kiện tỳ dưỡng huyết, chữa huyết áp thấp, kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng.

2.4 Chữa huyết áp thấp kèm theo đau xương khớp

Thành phần: Hồng sâm 60g, ngũ vị tử 60g, phá cố chỉ 60g, bạch truật 60g, hoài sơn 45g, bạch linh 45g, ngô thù 30g, ba kích 30g, nhục đậu khấu 30g, long cốt sao 15g.
Cách dùng: Tất cả sao thơm, tán bột, đựng trong lọ kín để dùng dần. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 6g với nước ấm có pha một chút mật ong hoặc với rượu hâm nóng.
Công dụng: Ôn thận, bổ khí; hợp với người huyết áp thấp có biểu hiện đau xương khớp, sợ lạnh, dễ vã mồ hôi, đại tiện lỏng nát hoặc hay đau bụng đi lỏng vào sáng sớm...

Thứ Ba, 15 tháng 7, 2025

6 Việc làm mỗi ngày giúp tránh gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ đang là mối lo ngại ngày càng tăng về sức khỏe trên toàn cầu với những hệ lụy nghiêm trọng với sức khỏe. Tuy nhiên, bằng những thay đổi nhỏ trong lối sống hàng ngày có thể cải thiện chức năng và giúp gan tránh xa mỡ thừa. Cùng an cung ngưu hoàng hàn quốc tìm hiểu 5 việc làm mỗi ngày giúp tránh bệnh gan nhiễm mỡ.

6 Việc làm mỗi ngày giúp tránh gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa là một rối loạn đặc trưng bởi sự tích tụ mỡ thừa trong gan, không liên quan đến việc uống nhiều rượu. Bệnh thường liên quan đến béo phì, đái tháo đường type 2 và hội chứng chuyển hóa.
Mặc dù bệnh tiến triển thầm lặng, thường không biểu hiện triệu chứng trong giai đoạn đầu nhưng những thói quen đơn giản hàng ngày có thể giúp ngăn ngừa mỡ thừa tích tụ trong gan, tăng cường năng lượng, cải thiện sức khỏe trao đổi chất và bảo vệ gan khỏi các biến chứng tiềm ẩn.

1. Ăn uống cân bằng, ưu tiên rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt

Một chế độ ăn nhiều rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, protein nạc và chất béo lành mạnh như dầu ô liu là nền tảng để ngăn ngừa gan nhiễm mỡ. Nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng do Đại học Harvard hỗ trợ cho thấy, chế độ ăn Địa Trung Hải làm giảm đáng kể mỡ thừa trong gan, gấp đôi so với chế độ ăn uống lành mạnh thông thường. Nguyên nhân do khi tiêu thụ các thực phẩm này sẽ giảm tích trữ mỡ đồng thời giảm viêm, từ đó hỗ trợ chức năng gan.
Ngược lại, cần tránh thực phẩm chế biến sẵn giàu đường bổ sung, chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, do những loại thực phẩm này thúc đẩy tình trạng kháng insulin lại đưa mỡ vào gan, khiến gan bị nhiễm mỡ nặng hơn.
Thói quen thực hiện chế độ ăn Địa Trung Hải giúp gan tránh xa mỡ thừa.

2. Duy trì thói quen tập luyện aerobic và kháng lực

Hoạt động thể chất là nền tảng của sức khỏe gan, ngay cả khi cơ thể không giảm cân đáng kể. Mỗi người nên đặt mục tiêu ít nhất 150 phút mỗi tuần tập aerobic cường độ vừa phải (như đi bộ nhanh, đạp xe hoặc bơi lội) cùng với hai buổi tập kháng lực, vì cả hai hoạt động này đều giúp giảm mỡ gan, tăng cường độ nhạy insulin và giảm mỡ nội tạng.

3. Uống nhiều nước hỗ trợ thải độc và ngăn ngừa mỡ thừa

Cung cấp đủ nước giúp tăng cường quá trình giải độc gan và chức năng trao đổi chất. Một số loại đồ uống như cà phê, trà xanh và nước ép củ dền cung cấp chất chống oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe gan. Cần tránh đồ uống chứa nhiều đường bổ sung, đặc biệt là siro ngô có hàm lượng fructose cao làm tăng trực tiếp lượng mỡ trong gan.
Theo đó, người lớn cần khoảng 2,7–3,7 lít/ngày, bao gồm cả thực phẩm để tăng cường đào thải độc tố và tái tạo tế bào.
Một số loại nước tốt cho gan nên bổ sung vào thói quen hàng ngày gồm:
  • Trà xanh: Loại trà này chứa nhiều catechin (EGCG), giúp giảm tích tụ mỡ và hỗ trợ chuyển hóa lipid.
  • Cà phê đen: Các chất chống oxy hóa như axit chlorogenic đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ xơ gan và bảo vệ chống lại bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa.
  • Nước ép củ dền: Nitrat và betalain trong nước ép củ dền giúp giảm stress oxy hóa và viêm. Bạn có thể thỉnh thoảng bổ sung loại nước ép này vào thói quen để tăng cường quá trình giải độc.
  • Nước chanh và các loại trà khác: Đồ uống giàu flavonoid hỗ trợ hoạt động chống oxy hóa và giải độc nhẹ nhàng để thay thế các loại nước uống có đường. Bảng giá an cung ngưu hoàng bao nhiêu ?

4. Nâng cao chất lượng giấc ngủ và kiểm soát căng thẳng

Ngủ dưới 7 tiếng/đêm và căng thẳng mạn tính làm tăng cortisol, thúc đẩy tình trạng kháng insulin và tích tụ mỡ trong gan. Thói quen ngủ đều đặn, thư giãn và các bài tập giảm căng thẳng như thiền hoặc yoga có thể giúp làm giảm căng thẳng chuyển hóa và giảm tích tụ mỡ gan.
Những thói quen nên áp dụng:Ngủ 7–9 tiếng mỗi đêm: Thực hiện các thói quen trước khi đi ngủ, hạn chế caffeine và hạn chế sử dụng thiết bị điện tử để hỗ trợ điều hòa trao đổi chất.
Sử dụng các kỹ thuật thư giãn: Yoga, thiền, hít thở sâu hoặc viết nhật ký để giảm cortisol và giảm nguy cơ tích tụ mỡ.

5. Hạn chế rượu bia và tránh hút thuốc

Rượu bia, ngay cả khi uống vừa phải cũng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng tích tụ mỡ và viêm gan. Do đó, nên duy trì lượng rượu bia vừa phải, 1 ly/ngày đối với phụ nữ, 2 ly/ngày đối với nam giới và tránh uống rượu bia hoàn toàn nếu bạn có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ do rượu.
Hút thuốc lá làm tăng tốc độ hình thành sẹo gan nên bỏ thuốc lá là một trong những bước quan trọng nhất bạn có thể thực hiện để ngăn ngừa tích tụ mỡ thừa trong gan.

6. Theo dõi các chỉ số sức khỏe thường xuyên

Gan nhiễm mỡ thường khởi phát âm thầm, không có triệu chứng ở giai đoạn đầu, nhưng việc sàng lọc chủ động giúp phát hiện sớm và đảo ngược tình trạng.
Theo đó, mỗi người có thể thực hiện:
- Theo dõi cân nặng, vòng eo và BMI: Đối với người thừa cân giảm 5–10% trọng lượng cơ thể giúp giảm mỡ gan; thậm chí 7–10% có thể đảo ngược tình trạng viêm và xơ hóa gan.
- Kiểm tra các chỉ số trong máu: Khi men gan, glucose, lipid có kết quả bất thường cần can thiệp bằng chế độ ăn uống hoặc điều trị.
- Sử dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh khi được khuyến cáo: Siêu âm hoặc MRI để phát hiện sớm tình trạng gan nhiễm mỡ trước khi tổn thương không thể phục hồi.
- Kiểm soát các bệnh lý đi kèm: Kiểm soát bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp và cholesterol để giảm gánh nặng cho gan, giúp gan tránh xa mỡ thừa.
Tham khảo : tinh chất hồng sâm 6 năm tuổi có tác dụng gì ?

Thứ Hai, 14 tháng 7, 2025

Những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của lá É

Lá é được sử dụng trong nhiều món ăn quen thuộc như gà hấp lá é, ếch nấu lá é, lá é xào vịt... Tuy nhiên, loại rau gia vị đặc trưng của Nam Trung Bộ và Tây Nguyên này còn có thể sử dụng để chữa nhiều bệnh khác nhau.
Theo Đông y, lá é vị cay tính ấm, tác dụng chữa các bệnh như cảm mạo phong hàn, đau đầu, đầy bụng, khó tiêu, ho, viêm thận, viêm bàng quang và các vấn đề về tiêu hóa. Ngoài ra, lá é còn có tác dụng giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi, hỗ trợ điều trị các bệnh về răng miệng.
Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ lá é cùng an cung ngưu hoàng Koja mart tìm hiểu ngay nào !

Những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của lá É

1. Lá é chữa cảm mạo phong hàn, sốt, đau đầu

Bài thuốc xông giải cảm
Nguyên liệu: 20-30g cành và lá é tươi (có thể dùng riêng hoặc kết hợp với 10g mỗi loại lá khác như lá chanh, lá bưởi, cúc tần, cành non hương nhu).
Cách dùng: Rửa sạch các loại lá, cho vào nồi cùng khoảng 500ml nước, đun sôi khoảng 5-10 phút. Đặt nồi nước xông trong không gian kín, trùm chăn kín và xông hơi cho đến khi cơ thể ra mồ hôi. Sau khi xông, lau khô người và tránh gió.
Lá é là loại gia vị chữa được nhiều bệnh.
Bài thuốc uống giải cảm
Nguyên liệu: 10-15g lá é khô
Cách dùng: Hãm với nước sôi như pha trà, uống ấm trong ngày.

2. Chữa đau bụng, chướng bụng, ăn không tiêu, nôn mửa

Nguyên liệu: 10-20g cành lá é phơi khô.
Cách dùng: Hãm lấy nước uống trong ngày, nên dùng liên tục 3-5 ngày.

3. Chữa viêm lợi, chảy máu chân răng, tưa lưỡi

Nguyên liệu: Lá é tươi (một nắm nhỏ).
Cách dùng: Rửa sạch lá é, giã nát; trộn nước ép từ lá é với nước ép vỏ lụa ở mặt trong vỏ cây sổ xoan; ngậm hỗn hợp này nhiều lần trong ngày. Tinh chất hồng sâm hàn quốc có tác dụng gì ?

4. Chữa ho

Nguyên liệu: 10-15g lá và toàn thân cây é khô.
Cách dùng: Hãm hoặc sắc lấy nước uống, có thể thêm một ít mật ong để tăng hiệu quả và dễ uống hơn.

5. Chữa đái buốt, viêm thận, viêm bàng quang

Nguyên liệu: Tinh dầu lá é, siro, nước nhũ tương.
Cách dùng: Pha 3-6 giọt tinh dầu é với siro và nước nhũ tương để uống trong ngày, tham khảo ý kiến bác sỹ khi dùng.
Cách dùng dân gian: Dùng 15-20g lá é tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt uống.

6. Giảm căng thẳng, mệt mỏi

Nguyên liệu: 100 gam trà ngon chưa ướp, vài lá é phơi héo đã thái sợi nhuyễn.
Cách dùng: Trộn lẫn lá é đã thái sợi vào trà để ướp, sau đó pha trà để uống mỗi ngày.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng lá é chữa bệnh

Phụ nữ có thai: Tuyệt đối không nên dùng lá é, đặc biệt là tinh dầu lá é, vì có tính cay nóng có thể ảnh hưởng không tốt đến thai nhi.
Liều lượng: Luôn tuân thủ liều lượng khuyến nghị, không tự ý tăng liều để tránh các tác dụng phụ.
Nguồn gốc: Đảm bảo lá é sạch, không bị phun thuốc trừ sâu hay hóa chất.
Tham khảo ý kiến chuyên gia: Đối với các bệnh lý nghiêm trọng hoặc nếu đang dùng các loại thuốc khác, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc Đông y trước khi sử dụng lá é để điều trị, nhằm tránh tương tác thuốc hoặc tác dụng không mong muốn.

6 loại rau có tác dụng giảm axit uric trong cơ thể

Axit uric cao (hay tăng axit uric máu) nếu không được điều trị, có thể dẫn đến bệnh gout và các tình trạng sức khỏe liên quan… Ngoài thuốc men, thực phẩm rất quan trọng để kiểm soát axit uric.Dưới đây hãy cùng an cung ngưu hoàng Koja mart tìm hiểu sáu loại rau giàu chất xơ, giúp giảm nồng độ axit uric trong cơ thể một cách tự nhiên:

6 loại rau có tác dụng giảm axit uric trong cơ thể

1. Dưa chuột tốt cho người có axit uric cao

Theo thông tin đăng trên trang TOI, dưa chuột có hàm lượng nước cao, rất có lợi trong việc loại bỏ độc tố khỏi cơ thể thông qua việc đi tiểu nhiều hơn và giải độc. Dưa chuột thường có hàm lượng purin thấp, không góp phần tích tụ axit uric, do đó an toàn cho những người có axit uric cao hoặc bệnh gout.
Ngoài ra, dưa chuột chứa chất chống oxy hóa, các hợp chất chống viêm như flavonoid và tannin, giúp giảm đau khớp và stress oxy hóa liên quan đến axit uric cao.

2. Cà chua

Cà chua chứa chất chống oxy hóa như vitamin C và lycopene, giúp giảm viêm và stress oxy hóa liên quan đến axit uric cao. Cà chua có thể được sử dụng để làm cà ri, salad và cũng có thể dùng dưới dạng nước ép tươi. Tác dụng kiềm hóa và hàm lượng nước cao của chúng hỗ trợ thêm chức năng thận và giải độc tự nhiên, khiến cà chua có lợi cho nhiều người muốn kiểm soát axit uric.tinh dầu thông đỏ hàn quốc giá bao nhiêu ?

3. Mướp đắng

Một ly nước ép mướp đắng cũng có tác dụng kỳ diệu trong việc giảm nồng độ axit uric một cách tự nhiên. Mướp đắng là nguồn cung cấp kali, magiê, sắt và vitamin C. Ngoài ra, loại quả này cũng chứa nhiều canxi, beta-carotene. Thêm mướp đắng vào chế độ ăn hàng ngày của bạn có thể giúp chống lại bệnh gout.

4. Cà rốt

Cà rốt có nhiều chất chống oxy hóa có thể giúp giảm viêm, ngăn chặn sự tích tụ axit uric, một yếu tố chính gây ra bệnh gout.
Ăn cà rốt, đặc biệt là ở dạng thô (giàu chất xơ), hỗ trợ chức năng thận, giúp đào thải axit uric dư thừa ra khỏi cơ thể. Thêm cà rốt vào salad, nước ép hoặc làm đồ ăn nhẹ có thể giúp cân bằng nồng độ axit uric một cách tự nhiên. 

5. Ớt chuông

Ớt chuông rất có lợi cho việc kiểm soát nồng độ axit uric. Chúng rất ít purin, khiến loại quả này trở thành lựa chọn an toàn cho những người bị bệnh gout hoặc axit uric cao. Ớt chuông cũng giàu vitamin C, đã được chứng minh là giúp làm giảm nồng độ axit uric trong cơ thể.
Ngoài ra, hàm lượng chất chống oxy hóa cao và đặc tính chống viêm của chúng hỗ trợ sức khỏe khớp và giảm viêm, có thể giúp ngăn ngừa các cơn gout và các cơn khó chịu liên quan. Việc đưa ớt chuông vào chế độ ăn uống có thể là một cách hiệu quả để hỗ trợ kiểm soát axit uric lành mạnh.
Tham khảo : sâm tẩm mật ong nguyên c có tác dụng gì ?

Thứ Sáu, 11 tháng 7, 2025

Các thời điểm uống canxi có lợi nhất

Canxi rất quan trọng để duy trì xương chắc khỏe, ngăn ngừa loãng xương, hỗ trợ các chức năng thiết yếu của cơ thể như co cơ và dẫn truyền thần kinh…
Nếu bạn uống viên canxi bất cứ khi nào bạn nhớ ra hoặc kết hợp chúng với các loại thực phẩm hoặc thuốc không phù hợp, cơ thể sẽ không hấp thụ được nhiều canxi như bạn nghĩ. Vậy, khi nào là thời điểm tốt nhất để uống canxi? Cùng bột sâm hàn quốc KOJA MART tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé !

1. Các yếu tố ảnh hưởng khi dùng canxi

Bổ sung canxi không chỉ là về số lượng mà còn là về khả năng hấp thụ. Cơ thể chỉ có thể hấp thụ một lượng canxi hạn chế cùng một lúc (thường là khoảng 500 - 600 mg). Uống nhiều hơn lượng đó cùng lúc sẽ không có lợi cho xương hoặc cơ thể. Lượng dư thừa chỉ đơn giản là sẽ bị đào thải mà không được sử dụng.
Cơ thể chỉ có thể hấp thụ một lượng canxi hạn chế cùng một lúc (thường là khoảng 500 - 600 mg)...
Hơn nữa, một số tình trạng nhất định trong dạ dày và máu của cơ thể sẽ quyết định lượng canxi mà cơ thể có thể hấp thụ tại một thời điểm nhất định. Những điều này bao gồm nồng độ axit trong dạ dày, khả năng hấp thụ vitamin D, sự hiện diện của các khoáng chất hoặc thuốc khác, việc bổ sung có được dùng cùng hay không cùng với thức ăn.

2. Khi nào nên bổ sung canxi?

Nếu tổng nhu cầu canxi hàng ngày của bạn là 1000 -1200 mg, hãy chia thành hai liều 500 - 600 mg, một liều vào buổi sáng và một liều vào buổi tối. Chiến lược này giúp tối đa hóa khả năng hấp thụ và giảm thiểu lãng phí.
Canxi cạnh tranh với sắt để hấp thụ, vì vậy tránh kết hợp canxi với thực phẩm giàu sắt hoặc thuốc bổ sung sắt. Nếu bạn dùng cả hai loại, hãy cách nhau ít nhất hai giờ. sâm tẩm mật ong nguyên củ có tác dụng gì ?
Canxi cacbonat cần axit dạ dày để hòa tan đúng cách. Uống canxi cùng với bữa ăn chính sẽ có ích, vì cơ thể sẽ sản xuất nhiều axit hơn trong quá trình tiêu hóa. Bữa sáng, bữa trưa hoặc bữa tối đều có tác dụng - chỉ cần đảm bảo rằng bạn không dùng quá 500–600 mg cùng một lúc.
Caffeine và tannin (có trong trà) có thể ức chế quá trình hấp thụ canxi. Tốt nhất, hãy đợi 1–2 giờ sau khi uống cà phê buổi sáng mới nên uống canxi.

3. Canxi cần được bổ sung cùng với vitamin D để hấp thu

Cơ thể cần vitamin D để hấp thụ canxi hiệu quả. Bất kể bạn uống thực phẩm bổ sung vào thời điểm nào, hãy đảm bảo rằng bạn hấp thụ đủ vitamin D từ ánh nắng mặt trời, chế độ ăn uống hoặc thực phẩm bổ sung...
Nếu không có vitamin D, phần lớn lượng canxi đó có thể không được sử dụng. Nếu thực phẩm bổ sung canxi không chứa vitamin D, hãy cân nhắc kết hợp với một loại thực phẩm bổ sung vitamin D riêng biệt hoặc uống sau khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nhẹ.

4. Chú ý đến tương tác thuốc

Thuốc bổ sung canxi cũng có thể tương tác với sự hấp thụ thuốc tuyến giáp, đặc biệt là levothyroxine. Kết hợp cả hai loại cùng một lúc có thể làm giảm đáng kể hiệu quả của liệu pháp tuyến giáp. Để ngăn ngừa sự tương tác này, cần uống thuốc tuyến giáp và canxi cách nhau ít nhất 4 giờ. Lý tưởng nhất là uống thuốc viên tuyến giáp vào buổi sáng khi bụng đói, sau đó tiêu thụ canxi vào cuối ngày cùng với bữa ăn.
Tham khảo thêm : An cung ngưu hoàng hoàn dùng cho đối tượng nào ?

7 lưu ý cần thiết khi ăn cua đồng trong mùa hè

Cua đồng là món ăn dân dã phổ biến, có hàm lượng dinh dưỡng cao, nhưng khi ăn cần lưu ý để tránh những tác động tiêu cực đến sức khỏe. Cùng an cung ngưu hoàng hoàn Koja mart tìm hiểu ngay nhé!

1. Công dụng của cua đồng

Theo Đông y, cua đồng có tên gọi điền giải, vị mặn, tính hàn, đi vào các kinh can, vị; có tác dụng thư cân ích khí, lý vị tiêu thực, hoạt huyết, thông kinh lạc, tán nhiệt, thanh nhiệt, tư âm; có thể dùng trong điều trị các chứng bầm tím do sang chấn, ứ huyết, cân cốt tổn thương, đau khớp, tán kết, tiêu u cục.
Theo các nghiên cứu y học hiện đại, cua đồng là thực phẩm rất giàu dinh dưỡng. Trong thịt cua đồng có chứa nhiều protid, lipid, glucid, canxi, sắt, photpho. Thành phần protid của cua đồng cũng có chất lượng tốt hơn nhiều thực phẩm khác do có chứa các loại acid amin thiết yếu như lysin, methionin, valin, leucin, isoleucin… Ngoài ra, cua đồng cũng chứa nhiều vitamin quan trọng như vitamin B2, PP, B6…
Ăn cua đồng được chứng minh là phương pháp hiệu quả giúp hàn gắn xương, ngăn ngừa loãng xương, còi xương...

2. 7 lưu ý cần thiết khi ăn cua đồng trong mùa hè

2.1 Người tỳ vị hư hàn không nên ăn cua đồng

Người tỳ vị hư hàn thường có các biểu hiện sợ đồ ăn có tính lạnh, ăn uống kém, thường đầy bụng khó tiêu, thường đau bụng vùng thượng vị, hay đi ngoài phân lỏng nát.
Cua đồng là thực phẩm có tính lạnh, người tỳ vị vốn đã hư hàn nếu ăn cua đồng có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, dễ dẫn đến đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy. Sách Bản thảo kinh sớ - một cuốn sách về đông dược cổ đại rất uy tín trong Đông y cũng có ghi chép về vấn đề này: "Người tỳ vị hàn hay đi ngoài phân lỏng, bụng đau ưa ấm, sợ lạnh đều không nên ăn cua".

2.2 Người cảm mạo phong hàn chưa khỏi hẳn không nên ăn cua đồng

Người mới mắc cảm mạo phong hàn còn các triệu chứng sợ lạnh, gai lạnh, chảy nước mũi trong, ho có đờm trắng… không nên ăn cua đồng. Cua đồng với tính lạnh có thể dẫn đến tình trạng "lạnh chồng thêm lạnh" khiến cảm mạo trở nên trầm trọng, lâu khỏi hơn. Bột sâm hàn quốc dùng để làm gì ?

2.3 Người bị các chứng phong không nên ăn cua

Các chứng phong trong Đông y có phạm vi tương đối rộng, lại được chia thành nhiều loại khác nhau. Nội phong là phong sinh ra trong cơ thể do can dương thịnh, huyết hư sinh phong, nhiệt cực sinh phong với các biểu hiện run tay chân, chóng mặt, đau đầu, co giật, tê bì…
Các chứng do phong ở ngoài da như các bệnh da liễu có tính mẫn cảm như mề đay, chàm, ngứa… Trúng phong và các chứng giống trúng phong, có biểu hiện tương tự tai biến mạch máu não theo y học hiện đại.
Các chứng phong thấp tý là các chứng liên quan đến đau nhức xương khớp do phong kết hợp với các yếu tố hàn, thấp gây đau nhức mình mẩy, nặng chân tay, các khớp sưng đau theo thời tiết.
Cua đồng là thực phẩm có tính chất gây "động phong" theo Đông y, những người mắc phải các chứng phong đều không nên ăn cua đồng, có thể gây tái phát bệnh hoặc trầm trọng thêm tình trạng bệnh.

2.4 Phụ nữ kinh nguyệt không điều hòa không nên ăn

Phụ nữ có kinh nguyệt không điều hòa, đặc biệt là người có thể chất lạnh, thường sợ lạnh, tử cung hư hàn không nên ăn cua đồng. Kinh nguyệt không điều hòa do lạnh có các biểu hiện như đau bụng kinh, chu kỳ kinh nguyệt dài ngày, sắc kinh đen, có nhiều máu cục… Cua là thực phẩm tính hàn, không phù hợp với thể trạng của những người này.

2.5 Phụ nữ có thai không nên ăn cua đồng

Cua đồng là một trong số thực phẩm được nhiều thư tịch Đông y là thực phẩm không phù hợp với phụ nữ có thai. Cua có đặc tính bò ngang, Đông y lại có thuyết "đồng khí tương cầu" vì vậy theo các sách Đông y xưa, ăn cua dễ dẫn đến tình trạng ngôi ngang, ngôi ngược.
Hơn thế, sách Danh y biệt lục cũng ghi chép "Càng cua chủ phá thái", sách bản thảo cương mục cũng ghi "càng cua phá thai còn sống, đẩy thai chết ra ngoài". Càng cua giã nát, lọc lấy nước uống sống cũng là bài thuốc cổ thường dùng trong các trường hợp cần phá thai hoặc đẩy thai chết lưu ra ngoài.

2.6 Không ăn cua chung với quả hồng và nước trà

Do cua chứa nhiều đạm, còn hồng và nước trà lại chứa nhiều tanin. Nếu ăn cua cùng lúc với hồng hoặc uống trà, tanin sẽ kết hợp với đạm tạo thành khối kết dính khó tiêu, dễ gây co thắt ruột, dẫn đến đau bụng, buồn nôn, thậm chí nôn mửa.

2.7 Không được ăn cua sống, cua chưa nấu chín, cua chết hoặc không còn tươi

Cua chưa được nấu chín chứa rất nhiều vi khuẩn, virus và ký sinh trùng trong đó có sán lá phổi, ăn vào có hại cho sức khỏe. Cua đã chết cũng không nên ăn vì cua chết chứa lượng lớn vi khuẩn và các chất phân hủy có hại như histamin và các dẫn xuất giống histamin, dễ gây ngộ độc hoặc dị ứng nghiêm trọng.