Thứ Ba, 20 tháng 10, 2020

Các thực phẩm tăng cường sức đề kháng cho phụ nữ có thai

 Ở giai đoạn có thai, hệ miễn dịch của mẹ bị suy giảm trầm trọng do biến đổi nội tiết tố cùng rất nhiều yếu tố bên trong cơ thể bị biến đổi. Vì thế những bệnh truyền nhiễm do virus, vi khuẩn là nguy cơ hàng đầu với phụ nữ mang thai, đặc biệt trong điều kiện thời tiết giao mùa sẽ khiến những phụ nữ có thai dễ bị suy giảm hệ miễn dịch tạo ảnh hưởng tới sức khỏe cả bà bầu và thai nhi. Vậy ăn gì để tăng sức đề kháng cho người mang thai ? Là câu hỏi được rất nhiều người mang thai quan tâm dưới đây dịch vụ sàng lọc trước sinh gentis sẽ chia sẻ với các mẹ nhiều hơn nhé .

Những thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng cho phụ nữ có thai

Nếu thực hành chế độ dinh dưỡng đúng thì chắc chắn sức đề kháng của chúng ta sẽ cao hơn và giảm thiểu nguy cơ bị mắc bệnh.
Thiếu vi chất dinh dưỡng → rối loạn điều hòa phản ứng kháng thể → ức chế miễn dịch → cơ thể dễ nhiễm trùng, dễ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong tăng.
Khi bị nhiễm trùng → thay đổi con đường trao đổi chất → giảm lượng chất dinh dưỡng hấp thu, tăng tổn thất và can thiệp vào việc sử dụng dưỡng chất → làm trầm trọng thêm sự thiếu hụt vi chất dinh dưỡng.
Nếu khi đi khám thai bác sĩ vẫn bảo là thai đang tăng trưởng tốt, mẹ không có vấn đề về sức khỏe như huyết áp không lên, đường huyết không lên, không bị thiếu các vi khoáng, không thiếu canxi, cũng không có những cơn bị vọp bẻ khi mang thai… thì chúng ta tiếp tục thực hành chế độ dinh dưỡng mà chúng ta vẫn đang thực hành.
Ăn gì để tăng sức đề kháng cho mẹ bầu? 2
Ngoài ra chúng ta cần nâng cao sức đề kháng hơn trong mùa dịch, chế độ ăn được các bác sĩ khuyến cáo là:
– Cung cấp đủ năng lượng.
+ Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu vẫn ăn như bình thường. Trường hợp nghén thì chọn thực phẩm phù hợp hơn, chia nhỏ bữa ăn để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng. Từ tháng thứ hai, thứ ba, có nghĩa là lúc mình biết mình đã có bầu rồi, thì sẽ cần ăn thêm 50 kilo-calories trong một ngày thôi, so với bình thường, tương đương với một ly sữa, hoặc ăn thêm cơm với một chút đồ ăn. Chia sẻ bảng giá sàng lọc trước sinh nipt tại Gentis.
+ Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa cần ăn tăng thêm 250 kilo-calories so với khi không mang thai.
+ Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối cần ăn nhiều hơn, tăng khoảng 450 kilo-calories so với người bình thường.
Nếu không đủ năng lượng thì tất cả các tế bào, trong đó có tế bào bạch cầu – tạo ra các kháng thể cho cơ thể – sẽ hoạt động không hiệu quả. Tế bào hồng cầu cũng không tăng trưởng được tốt, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
– Tăng thêm lượng chất đạm. Chọn lượng chất đạm từ động vật để hấp thu, tiêu hóa tốt. Vì thành phần của các kháng thể chính là polypeptide, được tạo ra từ chất đạm. Tuyệt đối không được ăn hoàn toàn chất đạm có nguồn gốc từ thực vật, vì sẽ bị thiếu chất.
– Tăng thêm chất béo thiết yếu. Thành phần chính của màng tế bào bạch cầu – tế bào tuyến đầu để tiêu diệt virus, vi khuẩn – cũng được cấu tạo từ axitamin, axit béo thiết yếu. Phụ nữ mang thai cần ăn đủ chất béo, ưu tiên thực phẩm có chứa chất béo omega 3, vì omega 3 sẽ giúp hệ thống miễn dịch hoạt động tốt hơn.
– Không được ăn giảm chất bột đường, vì hồng cầu bạch cầu sẽ hoạt động không hiệu quả, sức đề kháng của chúng ta sẽ bị tác động xấu.
– Ăn đủ vitamin để nâng cao sức đề kháng, bên cạnh việc giúp thai nhi phát triển tốt, đó là vitamin A, vitamin B, trong đó quan trọng là B1 và B9, vitamin C, Vitamin D, vitamin E. Ăn đủ các chất khoáng, quan trọng nhất là sắt, kẽm, selen, iot và canxi… là những chất được coi là “thần bảo hộ” cho sức khỏe thai kỳ.
Các chất này người mang thai có thể bổ sung thông qua nguồn thực phẩm hàng ngày, mặc dù vậy đối với các người mang thai không thể đảm bảo cung cấp đa dạng nguồn dinh dưỡng qua thức ăn do tính chất công việc, sức khỏe, ốm nghén,… nên bổ sung thêm từ vitamin tổng hợp . Những phụ nữ có thai nên uống bổ sung những vitamin & khoáng chất này, không cần chỉ bổ sung mỗi sắt, canxi & axit folic.
Đọc thêm: xét nghiệm double test và những điều mẹ bầu cần biết

Thứ Sáu, 16 tháng 10, 2020

10 Điều thay đổi kì lạ trong ở thai kỳ

 Với chị em, thai kỳ sẽ làm thay đổi sức khỏe, cơ thể khiến nhiều người hốt hoảng nhưng các mẹ bầu nên bình tĩnh. Cùndịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu rõ hơn trong bài viết sau nhé !

Những thay đổi kì lạ khó hiểu trong thai kỳ

1. Nhạy cảm với các mùi

Trong quý đầu tiên của thai kỳ, bạn có thể cảm nhận được sự nhạy cảm với mùi. Điều này sẽ dần thay đổi và trở lại bình thường sau quý đầu tiên. Có những mùi sẽ khiến bạn cảm thấy muốn phát điên hoặc bực mình càng khiến cho vấn đề ốm nghén thêm trầm trọng. 

2. Sổ mũi thường xuyên

Nếu bà bầu nhận thấy bị sổ mũi khi mang thai là hoàn toàn bình thường. Nguyên nhân do lưu thông máu trong cơ thể tăng lên nên gây sưng các mạch máu ở mũi dẫn đến tắc nghẽn mũi. Có 30% phụ nữ mang thai bị ngạt mũi mà không có bất kỳ nguyên nhân dị ứng hay cảm lạnh như thông thường. Việc bị sổ mũi có thể xuất hiện ở tháng thứ hai của thai kỳ và kéo dài đến khi sinh.

3. Viêm nướu

Chị em khi mang bầu thường thấy nướu bị sưng lên và gây đau, hoặc chảy máu khi đánh răng. Chảy máu nướu răng ảnh hưởng đến khoảng 1/2 số bà bầu. Nguyên nhân do sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai làm cho răng miệng nhạy cảm hơn với vi khuẩn. Bạn cần chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đánh răng ngày 2 lần và nếu có các dấu hiệu bất thường cần tìm gặp nha sĩ.

4. Ham muốn "chuyện ấy" nhiều hơn

Nhiều chị em khi mang bầu có ham muốn tình dục tăng lên. Nguyên nhân có thể do những thay đổi của nồng độ testosterone và progesterone. Trên thực tế, có những chị em không ham muốn thì nhiều người lại cảm thấy thèm "chuyện ấy" thường xuyên. Nếu có cảm giác ham muốn tăng, bạn có thể nói chuyện với chồng để có cách an toàn cho em bé mà vẫn đảm bảo sự thỏa mãn. Đo độ mờ da gáy chỉ số như thế nào là bình thường ?

5. Nỗi khổ ợ nóng

Khi nồng độ progesterone tăng lên tác động tích cực vào đời sống tình dục nhưng nó cũng khiến cho mẹ bầu khổ sở. Hormone này làm giãn tử cung để thai nhi phát triển nhưng nó cũng gây giãn van dạ dày khiến cho axit từ dạ dày lên thực quản gây ợ nóng. Bạn nên ăn nhiều chất xơ, rau quả để giảm triệu chứng này. 

6. Xuất hiện các nốt ruồi mới

Trong thai kỳ, hormone estrogen và progesterone tăng lên khiến cho cơ thể sản xuất melanin nhiều hơn. Yếu tố này khiến cho nốt ruồi, tàn nhang xuất hiện nhiều. Ngoài ra, mẹ bầu cũng có thể thấy nốt ruồi cũ trở nên lớn hơn hoặc màu tối hơn. Tuy nhiên, nếu có các nốt ruồi với màu sắc, hình dạng bất thường cần đi khám bác sĩ ngay.

7. Lông mọc nhiều hơn

Sự thay đổi của hormone và kích thích tố khi mang thai khiến cho một số bà bầu có mái tóc mỏng hơn nhưng cũng có trường hợp tóc mọc nhiều. Tuy nhiên, nhiều người hốt hoảng khi thấy lông mọc ở núm vú, gần rốn, mặt, cằm. 

8. Mắt nhìn mờ

Trong thời gian mang thai, sự thay đổi của hormone, quá trình trao đổi chất, tuần hoàn máu cũng thay đổi khiến cho thị lực bị ảnh hưởng. Cho nên, các bà bầu không phải quá lo lắng hoặc thay kính cận. Bởi vì, dấu hiệu này có thể hết sau khi sinh con. Tuy nhiên, trên thế giới cũng có trường hợp nhờ mang thai mà thị lực đã tốt hơn, sau khi mang thai không còn bị loạn thị. 

9. Đãng trí

Nếu bạn đang mang thai mà xuất hiện tình trạng nhớ nhớ quên quên, đãng trí thì đừng nên trách móc hay lo lắng. Quá trình mang thai không làm thay đổi bộ não nhưng nó có thể khiến bản thân mệt mỏi và căng thẳng nên không tập trung như bình thường. Ngoài ra, trong thai kỳ, bạn bận tâm với việc lo cho sức khỏe của mình và thai nhi, tác động của các hormone tố làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Mẹ bầu cần chú ý nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc, ăn đủ chất để tăng cường sức khỏe cho cơ thể và bộ não.

10. Mơ nhiều

Không ít bà bầu nhận thấy mơ nhiều khi ngủ trong thai kỳ. Điều này có thể do tác động của sự thay đổi các hormone nhưng cũng có thể do thay đổi tư thế khi ngủ. Theo các chuyên gia, phụ nữ mang thai thường có giấc ngủ chập chờn và có thể tỉnh giấc trong khi giấc mơ xuất hiện hoặc sau đó. Tuy nhiên, đôi khi sự lo lắng hay hi vọng về thai nhi và sức khỏe cũng có thể khiến bà bầu mơ.
Đọc thêm : xét nghiệm double test là gì ?

Trang điểm khi mang thai nhi cần chú ý điều gì ?

 Trang điểm khi mang thai nhi, con sinh ra bị “kém duyên” là quan niệm dân gian đã ăn sâu vào tiềm thức của nhiều người Việt.

Trang điểm khi mang thai cần chú ý điều gì ?

Mang thai nhi là giai đoạn khá nhức nhối và nhạy cảm. Nhưng đã là phụ nữ thì ai cũng sợ xấu, sợ nhan sắc giảm sút & nhu cầu làm đẹp vẫn luôn nằm trong suy nghĩ của các chị em.
Phụ nữ luôn có nhu cầu làm đẹp.
Thực tế thì việc trang điểm sẽ không tác động gì đến thai, nhưng người mang thai cần lưu ý các yếu tố sau:
♦ Khi mang bào thai, da sẽ tiết mồ hôi nhiều hơn nên cần lựa chọn mỹ phẩm phù hợp đối với da bên trong giai đoạn này.
♦ Tránh dùng mỹ phẩm không tốt sẽ gây dị ứng, viêm da và sẽ khó xử trí hơn khi mang bào thai.
♦ Khi bị mụn, người mang thai bầu chỉ có thể làm vệ sinh sạch sẽ để tránh bị nhiễm trùng nặng thêm. Đối với nám da, mẹ bầu có thể tránh tiếp xúc đối với ánh sáng mặt trời để hạn chế nám nặng hơn. Sau khi sinh, nội tiết tố trở lại bình thường thì những phần da bị mụn, nám sẽ giảm dần.
♦ Bên cạnh đó, mẹ nên quan tâm tới bản thân bằng những liệu pháp trị liệu & massage đúng kỹ thuật.
Massage đúng kỹ thuật sẽ giúp mẹ bầu thư giãn và máu huyết lưu thông tốt hơn khi mang thai nhi.
các phương pháp này sẽ giúp máu huyết lưu thông, những cơ buông lỏng, cung cấp oxy giúp quá trình trao đổi chất tốt hơn. Phụ nữ mang thai ăn ngủ dễ dàng và da dẻ hồng hào tự nhiên hơn. độ mờ da gáy nên đo ở tuần thai bao nhiêu ?
phụ nữ có thai sẽ chẳng tưởng tượng nổi da mình sẽ thay đổi ra sao sau 9 tháng “mang nặng” cả đâu. Massage mặt sẽ giúp da bạn mịn màng hơn & nó cũng giúp nâng cao độ ẩm cho da.
tuy nhiên, khi mang thai nhi da phụ nữ mang thai nhạy cảm hơn rất nhiều. Vì vậy, phụ nữ có thai có thể dùng những sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, tránh các sản phẩm có mùi khiến mẹ bầu khó chịu.
phụ nữ mang thai chăm sóc cơ thể bằng những sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Đặc biệt, nếu muốn massage thư giãn, mẹ có thể ưu tiên chọn những spa chuyên biệt, uy tín dành cho mẹ.
Trung tâm xét nghiệm sàng lọc trước sinh Gentis chuyên cung cấp các dịch vụ xét nghiệm điều trị trước sinh bao gồm: xét nghiệm down, xét nghiệm triple test , xét nghiệm double test....các mẹ có nhu cầu vui lòng liên hệ ở chúng tôi theo số hotline 18002010 hoặc gentis.com.vn.

Thứ Năm, 15 tháng 10, 2020

Chín loại bệnh ở ngoài da phụ nữ mang thai thường gặp phải

 Sự biến đổi nội tiết tố làm cho bà bầu dễ gặp phải những căn bệnh trên da gây mất thẩm mỹ, thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe của người mang thai & bào thai. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu 9 căn bệnh ngoài da mẹ dễ gặp để đưa ra biện pháp phòng tránh cũng như khắc phục hiệu quả.

9 căn bệnh ngoài da bà bầu thường gặp phải

Mề đay

Đây là bệnh ở ngoài da thường gặp nhất ở người mang thai. Chúng thường xuất hiện vào 3 tháng cuối của thời kì mang thai và có thể mọc ở mọi vị trí trên cơ thể. Tuy nhiên, mề đay xuất hiện nhiều đối với các mảng da bị rạn như bụng, đùi.
những vết mề đay thường có màu đỏ, hỏi phù nề & ngứa. Ban đầu chúng xuất hiện ở phần rạn da sau đó lan sang các vùng khác như lưng, cánh tay… căn bệnh này tạo mẩn ngứa ngáy rất không thích, tác động lớn đến chất lượng cuộc sống của mẹ bầu.
Để khám chữa bệnh lý này, mẹ bầu có thể sử dụng những loại thuốc bôi ở ngoài da. Mặc dù, người mang thai không được tự ý mua về bôi mà hãy hỏi ý kiến bác sỹ để đảm bảo an toàn nhất cho cả người mang thai và thai.

Sẩn mẩn ngứa nang lông

loại bệnh ngoài da này rất nhiều phụ nữ có thai mắc phải. Nó thường xuất hiện vào 3 tháng giữa thai kì, với 1 số mảng như vai, cánh tay, ngực, bụng… biểu hiện của sẩn mẩn ngứa nang lông là những nốt đỏ nhỏ, không có mủ & rất ngứa.
mặc dù vậy, mẹ bầu cũng không nên quá lo lắng vì bệnh lý này có thể tự biến mất sau 2 – ba tuần xuất hiện và nó không tác động nhiều đến sức khỏe của hai mẹ và con.
Khi mang thai nhi người mang thai dễ bị nổi mề đay hơn bình thường

Bệnh Pemphigoid

dấu hiệu của loại bệnh ngoài da này là gây mẩn ngứa dữ dội rồi sau đó xuất hiện những phần cứng đối với quanh rốn. Vài tuần sau đó, các phần cứng này lan ra những phần khác như cánh tay, bàn tay, bàn chân và xuất hiện mụn nước với quanh bờ.
Bệnh tuy gây nên mẩn ngứa rất không thoải mái nhưng thật may là không để lại sẹo (trừ khi bội nhiễm). Mặc dù loại bệnh có thể ảnh hưởng đến bào thai, khiến nhỏ sinh ra có thể bị phát ban, ngứa nên mẹ không được xem thưởng.

Chốc dạng Herpes

Đây là 1 dạng của bệnh vảy nến thể mủ ở biểu hiện là sự xuất hiện các mảng đỏ có nhiều nốt mụn mủ bé li ti, sau đó gây lan rộng ra xung quanh. Thông thường, chúng chỉ lan khắp thân mình & các chi, hiếm khi lan lên mặt hay ở bàn tay, bàn chân.
Bệnh chốc dạng Herpes thường xuất hiện vào ba tháng cuối thai kì. Ngoài những nốt mụn mủ, mẹ bị chốc Herpes còn kèm theo 1 số triệu chứng như sốt, rét, tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi… 1 số bào thai phụ còn bị tụt canxi, albumin bên trong máu.
Bệnh chốc dạng Herpes khá nguy hiểm. Thai phụ mắc bệnh này có nguy cơ sinh non, thai nhi chết lưu. Do đó, khi có những biểu hiện của bệnh, thai nhi phụ nên đi khám với cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ tư vấn cách chữa trị hiệu quả.

Ứ mật bên trong gan

Bệnh lý này không có quá nhiều thai phụ gặp phải. Nó thường xuất hiện bên trong ba tháng cuối của thời kì mang thai.
dấu hiệu của bệnh là tạo nên cảm giác ngứa cho thai phụ, mẩn ngứa từ lòng bàn tay, bàn chân rồi lan sang những vùng khác của cơ thể. Trên những vết ngứa còn xuất hiện các ban đỏ. Bệnh làm cho phụ nữ mang thai cảm thấy khó chịu, nhức nhối, chán ăn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nước tiểu thẫm & nguy hiểm hơn là tạo nên sinh non, thai nhi chết lưu.
Nguyên nhân tạo nên ra bệnh lý này là do sự rối loạn bài tiết mật gây nên ứ đọng muối mật bên trong gan, axit mật tăng dẫn đến lắng đọng trong da & tạo mẩn ngứa gay gắt. Do đó, khi bị bệnh người mang thai có thể đi khám chữa để được bác sĩ kê đơn thuốc hỗ trợ tiết mật bình thường & hỗ trợ đào thải độc tố ra khỏi cơ thể. xét nghiệm triple test
Rạn da là tình trạng gặp đối với hầu hết tất cả mẹ

Viêm da cơ địa

Không phải chỉ phụ nữ mang thai mới bị viêm da cơ địa mà bệnh này có tính chất dai dẳng, kéo dài, nên tạo nên ra với mọi đối tượng. Mặc dù, khi mang bầu, cơ thể bà bầu có nhiều thay đổi nên bệnh sẽ dấu hiệu ra và biểu hiện rõ ràng hơn.
Nguyên nhân là do khi mang thai hormone biến đổi tạo nên rối loạn nội tiết & làm cho cho những triệu chứng của viêm da cơ địa bùng phát. Ngoài ra, hệ miễn dịch của người mang thai yếu hơn bình thường có thể sẽ tạo điều kiện cho các bệnh nhiễm trùng & bệnh về da bùng phát.
Viêm da cơ địa có những dấu hiệu như xuất hiện các vết hồng ban trên ngực, má, khuỷu tay… Trên bề mặt các phần da tổn thương lại có nhiều mụn nước nhỏ tạo nên ngứa ngáy. Những phần da này thường có dấu hiệu phù nề, trợt loét sau đó khô lại và thâm nhiễm.

Mụn trứng cá

Hầu hết phụ nữ đều bị mọc mụn trứng cá bên trong thời gian mang thai & thường mọc đối với mặt, lưng và ngực. Nguyên nhân là do mất cân bằng nội tiết tố gây nên ra, trong đó nên do sử dụng thuốc tránh bào thai nội tiết tố trước khi quyết định có thai nhi trở lại. Nếu có quá nhiều mụn và tạo phát ban chị em có thể hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn & khám phù hợp.

Giãn tĩnh mạch hình mạng nhện

Đây là hiện tượng các đường tĩnh mạch bé xuất hiện ở chân, mặt hay những vùng da khác trên cơ thể. Nguyên nhân là do thay đổi lượng hormone trong thai kì và sự gia tăng vận chuyển máu sẽ gây nên áp lực lên thành mạch máu, làm cho những mạch máu dưới da sưng nhẹ, nổi lên trên bề mặt của da. Hiện tượng này hơi mất thẩm mỹ đối với chị em nhưng nó vô hại & sẽ biến mất sau khi sinh.

Vết rạn da

Theo những chuyên gia bào thai sản, có đến gần 90% phụ nữ bị rạn da khi mang bào thai. Các vết rạn nhiều nhất là ở bụng vì bên trong suốt thai kỳ phải thích nghi đối với sự phát triển của thai nhi. Ngoài ra, ngực, đùi, mông cũng bị rạn nhưng ít hơn bụng. Các vết rạn da là do những sợi đàn hồi collagen và elastin không đáp ứng kịp thời việc tăng kích thước của bụng và mông có thể xảy ra tình trạng đứt, gãy những mô liên kết của da, để lại những vết sẹo màu trắng hoặc nâu.
Trên đây là 9 bệnh ngoài da bà bầu thường mắc phải. Phụ nữ mang thai cần tìm hiểu thật kỹ để phân biệt được từng bệnh và có biện pháp khắc phục hiệu quả nhằm mang đến một thai kỳ khỏe mạnh cho cả bà bầu và bào thai.

Thứ Ba, 13 tháng 10, 2020

Suy giáp sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản thế nào

 Những hoạt động của cơ thể đều chịu ràng buộc của tuyến giáp, trường hợp mắc bệnh suy giáp sẽ tác động đến nhiều cơ quan trong số ấy có cơ quan sinh sản. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis khám phá chi tiết cụ thể hơn nhé các bà mẹ !

Suy giáp sẽ tác động đến khả năng sinh sản ra sao

Suy giáp là bệnh gì?

Suy giáp hay còn gọi là nhược giáp, giảm công dụng tuyến giáp chỉ tình trạng rối loạn tính năng tuyến giáp khiến tuyến giáp không sản xuất ra đủ hormone như thyroxine, T3, T4 rất cần thiết cho các bước kiểm soát điều hành việc trao đổi chất của cơ thể.
Suy giáp có mức độ nguy hiểm cao khi dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn, gây ra biến chứng không thể phục hồi và cần phẫu thuật phức tạp để điều trị.

Nguyên nhân của bệnh suy giáp

Khi tuyến giáp không sản xuất đủ hormone, sự cân bằng của các phản ứng hóa học trong cơ thể có thể bị đảo lộn do một số nguyên nhân, bao gồm bệnh tự miễn, điều trị cường giáp, xạ trị, phẫu thuật tuyến giáp và một số loại thuốc.
Tuyến giáp là một tuyến nhỏ, hình con bướm nằm ở phía trước cổ, ngay dưới hầu. Hormone được sản xuất bởi tuyến giáp là triiodothyronine (T3) và thyroxine (T4) – có tác động rất lớn đến sức khỏe của cơ thể, ảnh hưởng đến tất cả quá trình trao đổi chất. Những hormone này cũng ảnh hưởng đến việc kiểm soát các chức năng quan trọng, chẳng hạn như nhiệt độ cơ thể và nhịp tim.
Tuyến giáp
Suy giáp là kết quả của việc tuyến giáp không sản xuất đủ hormone, nguyên nhân do một số yếu tố, bao gồm:
  • Bệnh tự miễn: Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh suy giáp là một rối loạn tự miễn được gọi là viêm tuyến giáp Hashimoto. Rối loạn tự miễn xảy ra khi hệ thống miễn dịch tạo ra các kháng thể tấn công các mô của cơ thể. Đôi khi quá trình này liên quan đến tuyến giáp.
  • Điều trị cường giáp: Những người sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp (cường giáp) thường được điều trị bằng iốt phóng xạ hoặc thuốc chống tuyến giáp. Mục tiêu của các phương pháp điều trị này là đưa chức năng tuyến giáp trở lại bình thường. Nhưng đôi khi, điều chỉnh cường giáp có thể làm giảm quá trình sản xuất hormone tuyến giáp quá nhiều, dẫn đến suy giáp vĩnh viễn.
  • Phẫu thuật tuyến giáp: Loại bỏ toàn bộ hoặc một phần lớn tuyến giáp có thể làm giảm hoặc ngừng sản xuất hormone. Trong trường hợp đó, người bệnh sẽ cần dùng hormone tuyến giáp suốt đời.
  • Xạ trị: Bức xạ được sử dụng để điều trị ung thư đầu và cổ có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp và có thể dẫn đến suy giáp.
  • Thuốc: Một số loại thuốc có thể dẫn đến chứng suy giáp như lithium, được sử dụng để điều trị một số rối loạn tâm thần. Đo độ mờ da gáy khi nào tốt nhất ?
Ít phổ biến hơn nhưng suy giáp có thể xuất phát từ một trong những nguyên nhân sau đây:
  • Bệnh bẩm sinh: Một số em bé được sinh ra với một tuyến giáp bị khiếm khuyết hoặc không có tuyến giáp. Trong hầu hết các trường hợp, tuyến giáp không phát triển bình thường mà không rõ nguyên nhân, nhưng một số trẻ có dạng rối loạn di truyền. Thông thường, trẻ sơ sinh bị suy giáp bẩm sinh xuất hiện bình thường khi sinh.
  • Rối loạn tuyến yên: Một nguyên nhân tương đối hiếm gặp của suy giáp là do tuyến yên không sản xuất đủ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) – thường là do khối u lành tính của tuyến yên.
  • Mang thai: Một số phụ nữ bị suy giáp trong hoặc sau khi mang thai (suy giáp sau sinh), thường là do cơ thể phụ nữ mang thai sản xuất kháng thể kháng tuyến giáp. Nếu không được điều trị, suy giáp làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non và tiền sản giật – một tình trạng gây tăng huyết áp đáng kể của phụ nữ trong ba tháng cuối của thai kỳ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi đang phát triển.
  • Thiếu i-ốt: Khoáng chất iốt – được tìm thấy chủ yếu trong hải sản, rong biển, thực vật được trồng trong đất giàu iốt và muối iốt – rất cần thiết cho việc sản xuất hormone tuyến giáp. Quá ít iốt có thể dẫn đến suy giáp và quá nhiều iốt có thể làm trầm trọng thêm bệnh suy giáp ở những người đã mắc bệnh này.

Biểu hiện của bệnh suy giáp

Biểu hiện của bệnh suy giáp sẽ khác nhau tùy từng người và tùy mức độ nghiêm trọng của bệnh, các triệu chứng của bệnh đôi khi cũng khó xác định.
Bệnh suy giáp ở mức độ nhẹ sẽ không có triệu chứng rõ ràng, chỉ khi tuyến giáp bị suy yếu nặng thì các biểu hiện mới rõ ràng và dễ xác định hơn. Cụ thể biểu hiện như sau:
  • Mệt mỏi, uể oải, tăng cân nhẹ hoặc cảm giác sợ lạnh, mất tập trung, hay quên, trầm cảm, chậm chạp
  • Da giảm tiết mồ hôi, trở nên khô và dày
  • Tóc thô mỏng, lông mày có thể biến mất, móng tay giòn
  • Sưng nhẹ vùng quanh mắt
  • Nhịp tim chậm và giảm chức năng co bóp của tim
  • Suy yếu cơ hô hấp và giảm chức năng phổi
  • Lưỡi to, giọng khàn và ngưng thở khi ngủ
  • Hệ tiêu hóa chậm hoạt động, gây táo bón
  • Giảm ham muốn tình dục
Suy giáp có biểu hiện khác nhau đối với từng người và mức độ nghiêm trọng của bệnh

Đối tượng nào dễ mắc bệnh suy giáp?

Suy giáp có thể xảy ra ở cả hai giới trong bất kỳ độ tuổi nào tuy nhiên phổ biến hơn là ở phụ nữ.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đó là:
  • Phụ nữ trên 60 tuổi
  • Rối loạn tự miễn
  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tự miễn
  • Từng được điều trị xạ trị iod hoặc thuốc ức chế tuyến giáp
  • Tiền sử chiếu bức xạ ở cổ hoặc phần ngực trên
  • Tiền sử phẫu thuật tuyến giáp (hoặc một phần tuyến giáp)

Biến chứng của bệnh suy giáp

Suy giáp không được điều trị có thể dẫn đến một số vấn đề sức khỏe:
  • Bướu cổ: Kích thích liên tục tuyến giáp để giải phóng nhiều hormone hơn có thể khiến tuyến giáp trở nên to hơn – được gọi là bướu cổ. Một bướu cổ lớn có thể ảnh hưởng đến ngoại hình và có thể cản trở việc nuốt hoặc thở.
  • Vấn đề về tim: Suy giáp làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và suy tim, chủ yếu là do nồng độ cholesterol lipoprotein (LDL) ở mức cao.
  • Vấn đề sức khỏe tâm thần: Trầm cảm có thể xảy ra sớm trong bệnh suy giáp và có thể trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian. Suy giáp cũng có thể gây chậm chức năng tâm thần.
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Suy giáp không kiểm soát được trong thời gian dài có thể gây tổn thương cho các dây thần kinh ngoại biên. Đây là những dây thần kinh mang thông tin từ não và tủy sống đến phần còn lại của cơ thể – ví dụ như cánh tay và chân. Bệnh thần kinh ngoại biên có thể gây đau, tê và ngứa ran ở các khu vực bị ảnh hưởng.
  • Bệnh phù nề: Tình trạng hiếm gặp, đe dọa tính mạng này là kết quả của bệnh suy giáp lâu dài, không được chẩn đoán. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm không dung nạp lạnh và buồn ngủ dữ dội sau đó là sự thờ ơ và vô thức sâu sắc.
  • Hôn mê do myxedema có thể được kích hoạt bởi thuốc an thần, nhiễm trùng hoặc căng thẳng khác trên cơ thể. Nếu bạn có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh myxedema, bạn cần điều trị y tế khẩn cấp ngay lập tức.
  • Giảm khả năng sinh sản: Nồng độ hormone tuyến giáp thấp có thể cản trở sự rụng trứng, làm suy yếu khả năng sinh sản. Ngoài ra, một số nguyên nhân gây suy giáp – như rối loạn tự miễn dịch – cũng có thể làm giảm khả năng sinh sản.
  • Dị tật bẩm sinh: Trẻ sinh ra từ những phụ nữ mắc bệnh tuyến giáp không được điều trị có thể có nguy cơ dị tật bẩm sinh cao hơn so với những đứa trẻ sinh ra từ những bà mẹ khỏe mạnh. Những đứa trẻ này cũng dễ gặp vấn đề nghiêm trọng về trí tuệ và phát triển.

Suy giáp ảnh hưởng đến khả năng sinh sản như thế nào?

Nếu tuyến giáp không sản xuất đủ hormone sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể, khiến việc thụ thai trở nên khó khăn hơn.
  • Ngay cả suy giáp nhẹ hoặc cận lâm sàng dẫn đến vô sinh và tăng nguy cơ sảy thai. Suy giáp trong thai kỳ sớm, thậm chí với các triệu chứng hạn chế hoặc không có, có thể làm tăng nguy cơ tiền sản giật, trẻ có trí thông minh thấp hơn và nguy cơ tử vong trẻ sơ sinh trong khoảng thời gian sinh.
  • Suy giáp cận lâm sàng khi mang thai có liên quan đến bệnh tiểu đường thai kỳ và sự ra đời của em bé trước tuần thứ 37 của thai kỳ.
Khi bị suy giáp nếu không được điều trị, hoặc điều trị không đầy đủ sẽ làm tăng nguy cơ sảy thai và có liên quan đến thiếu máu của mẹ, bệnh cơ, suy tim sung huyết, tiền sản giật, bất thường nhau thai và xuất huyết sau sinh. Những biến chứng này có nhiều khả năng xảy ra ở những phụ nữ bị suy giáp nặng. Một số rủi ro cũng xuất hiện cao hơn ở những phụ nữ có kháng thể chống lại peroxidase tuyến giáp (TPO). Phụ nữ bị suy giáp nhẹ có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng thuộc tính mà họ có khi mang thai.
Trước khi có ý định mang thai nên làm xét nghiệm kiểm tra tuyến giáp bởi lẽ ngày càng nhiều phụ nữ mang thai khi đã gần quá tuổi sinh nở.
Suy giáp có thể dẫn đến vô sinh và tăng nguy cơ sảy thai

Điều trị suy giáp

Trước khi muốn mang thai, cần khám trước bệnh lý suy giáp và điều trị suy giáp trước khi thụ thai bằng cách đưa lượng hormone tuyến giáp trở về bình thường là có thể mang thai.
  • Nếu nồng độ hormone tuyến giáp quá thấp, bác sĩ sẽ điều trị thay thế hormone thyroxine mà người bệnh đang thiếu và kê toa thuốc để người bệnh nạp đủ lượng hormone cần thiết trước khi mang thai.
  • Khi thai phát triển, nhu cầu hormone thyroxine có thể tăng lên gấp đôi, vì vậy bác sĩ sẽ kiểm tra mức độ hormone 4 tuần 1 lần trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ và sau đó 2 lần vào lúc thai được 16 tuần, 28 tuần.
Lượng hormone tuyến giáp suy giảm tại mức độ nhẹ sẽ không tác động ảnh hưởng gì đến thai nhi & thai kỳ, nhưng suy giáp nặng sẽ dẫn đến biến chứng như sảy thai hoặc ảnh hưởng sức khỏe thai phụ. Vì vậy mẹ bầu cần liên tục uống thuốc trong quãng thai kỳ để duy trì lượng hormone tuyến giáp ổn định.

Thứ Hai, 12 tháng 10, 2020

Đối tượng cần làm xét nghiệm tiền sản NIPT là những ai ?

 Xét nghiệm trước sinh không xâm lấn NIPT đóng vai trò là một phương pháp xác định nguy cơ thai nhi sẽ sinh ra với những bất thường di truyền nhất định.

Những đối tượng làm xét nghiệm tiền sản NIPT là gì ?

NIPT là gì ?

NIPT test (NIPT – Non-Invasive Prenatal Test) là xét nghiệm trước sinh không xâm lấn, xét nghiệm này sẽ phân tích các đoạn DNA nhỏ đang chuyển động trong máu của thai phụ. 
Không giống như hầu hết các DNA được tìm thấy bên trong nhân của một tế bào, các đoạn DNA nhỏ này là trôi nổi tự do và không nằm trong các tế bào, do đó được gọi là DNA không có tế bào hay DNA tự do ngoại bào (cfDNA – Circulating free DNA). 
Khi mang thai, dòng máu của thai phụ chứa hỗn hợp cfDNA đến từ tế bào của mẹ và tế bào từ nhau thai. Nhau thai là mô trong tử cung liên kết với thai nhi và nguồn cung cấp máu của người mẹ.
Những tế bào này được đưa vào máu của người mẹ trong suốt thai kỳ. DNA trong các tế bào nhau thai thường giống hệt với DNA của thai nhi. Phân tích cfDNA từ nhau thai giúp phát hiện sớm các bất thường di truyền nhất định mà không gây hại cho thai nhi.

Xét nghiệm NIPT phát hiện hội chứng gì?

NIPT thường được sử dụng để tìm kiếm các rối loạn nhiễm sắc thể gây ra bởi sự thừa hoặc thiếu một bản sao của nhiễm sắc thể. NIPT chủ yếu chẩn đoán thai nhi mắc các hội chứng sau
  • Hội chứng Down (trisomy 21, gây ra bởi một phụ nhiễm sắc thể 21 ), hội chứng edward
  • Trisomy 18 (gây ra bởi một phụ nhiễm sắc thể 18 )
  • Trisomy 13 (gây ra bởi một phụ nhiễm sắc thể 13 )
  • Thêm hoặc thiếu các bản sao của nhiễm sắc thể X và Nhiễm sắc thể Y (nhiễm sắc thể giới tính). 

Độ chính xác của xét nghiệm thay đổi tùy theo rối loạn.

NIPT có thể bao gồm sàng lọc các rối loạn nhiễm sắc thể bổ sung gây ra bởi các phần bị thiếu hoặc sao chép của nhiễm sắc thể. NIPT đang bắt đầu được sử dụng để kiểm tra các rối loạn di truyền gây ra bởi những thay đổi (biến thể) trong các gen đơn lẻ. Khi công nghệ cải thiện và chi phí xét nghiệm di truyền giảm, các nhà nghiên cứu hy vọng rằng NIPT sẽ trở nên khả dụng cho nhiều điều kiện di truyền hơn.

Xét nghiệm NIPT có nguy hiểm với thai nhi không?

NIPT được coi là không xâm lấn vì nó chỉ cần lấy máu từ người mẹ và không gây nguy hiểm cho thai nhi. Xét nghiệm được thực hiện khi mang thai ở tuần thứ 10. 

Tính chính xác của xét nghiệm NIPT

Lưu ý NIPT chỉ là một xét nghiệm sàng lọc trước sinh nên sẽ không đưa ra câu trả lời khẳng định chắc chắn về việc thai nhi có bị bệnh di truyền hay không. Xét nghiệm chỉ có thể ước tính rủi ro trong một số điều kiện nhất định là tăng hay giảm. 

Đối tượng làm xét nghiệm tiền sản NIPT

Mặc dù không phải là xét nghiệm bắt buộc, nhưng khuyến khích các mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm này. Đặc biệt là những mẹ bầu mang những yếu tố rủi ro sau đây: 
  • Mang thai sau 35 tuổi
  • Tiền sử cá nhân hoặc gia đình sinh con bị bất thường nhiễm sắc thể
  • Làm thụ tinh nhân tạo, mang đa thai
  • Tiền sử sảy thai, sinh non không rõ nguyên nhân, sinh con bị dị tật
  • Kết quả xét nghiệm trước sinh như xét nghiệm double test và Triple test bất thường
  • Làm việc hoặc sinh sống trong môi trường độc hại, ô nhiễm…
Quyết định sàng lọc NIPT là một quyết định cá nhân, vì vậy thai phụ nên dành thời gian để xác định điều gì là tốt nhất cho mình đồng thời nghe theo tư vấn của bác sĩ sản khoa.

Chè đỗ đen món ăn tốt giúp giải nhiệt cho mẹ bầu

 Đỗ đen có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, dưỡng thai, là món ăn giải nhiệt cho mẹ bầu. Thường xuyên ăn trong thời gian mang thai có tác dụng tốt cho cơ thể. Cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Chè đỗ đen là món ăn giải nhiệt cho bà bầu

Công dụng của đỗ đen

Đỗ đen (đậu đen) là một vị thuốc – thức ăn quen thuộc có giá trị dinh dưỡng cao.
Trong đó có chứa hàm lượng cao protein 24,4 g%, lipid 1,7 g%, glucid 53,3 g%. Hàm lượng các axit amin cần thiết cũng như các acid béo chưa no cần thiết rất lớn với đầy đủ các loại.
Các vitamin giàu có trong đậu đen như vitamin A 5mg, B1 0,5mg, B2 0,21mg, PP 1,8mg, C 8mg.
Nhiều khoáng chất, đặc biệt Ca 56 mg%, P 354 mg%, Fe 1,6 mg%…
Đậu đen cũng là thực phẩm chứa ít chất béo nhưng lại giàu protein giúp thỏa mãn cơn đói, tăng cường năng lượng cho cơ thể mà vẫn có dáng chuẩn.
Folate và vitamin B là hai loại vitamin, khoáng chất bổ dưỡng rất tốt cho thai phụ vì nó củng cố sự phát triển của bộ não trẻ và dây thần kinh xương sống, chúng có hàm lượng lớn trong đỗ đen.
Theo Y học cổ truyền, đậu đen có vị ngọt nhạt, tính bình, mát. Có tác dụng bổ huyết, trừ phong, thanh thấp nhiệt, hạ khí, lợi tiểu, giải độc, tiêu khát. Bổ can, thận. Riêng đạm của đậu đen có vị đắng nhạt, tính hàn, có tác dụng giải trừ phiền nhiệt.

Đỗ đen có rất nhiều khoáng chất và vitamin tốt cho mẹ bầu

Món ăn giải nhiệt cho mẹ bầu

Trong cuộc sống thường nhật, đậu đen thường được nấu chè ăn cho thanh nhiệt, giải cảm của những ngày nắng nóng, người bứt rứt, nhức đầu, khó chịu. Đậu đen cũng rất tốt cho phụ nữ mang thai, người bệnh gan, thận hư yếu, thiếu máu, sốt rét.
Phụ nữ mang thai không nên bỏ qua đậu đen đặc biệt trong những ngày hè nóng nực bởi đỗ đen là món ăn giải nhiệt cho mẹ bầu rất tốt.
Món ăn phổ biến nhất với đậu đen là chè. Bạn có thể nấu món chè này thiết đãi cả nhà trong những ngày mùa hè vì nó rất mát và tốt cho cơ thể. xét nghiệm triple test và những điều mẹ bầu cần biết ?

Bí quyết nấu chè đỗ đen ngon

Bí quyết đầu tiên để có nồi chè đỗ đen thơm ngon hấp dẫn là phải chọn đỗ đen hạt đều, vỏ mỏng, có màu đen óng. Khi mua đỗ đen không nên lựa hạt to, màu vỏ nhợt nhạt hay rổ đỗ đen hạt không đều.
Đừng vội cho rằng nấu chè có gì mà khó, chỉ cần ninh đậu mềm, cho đường, đun kỹ đến khi tan là xong. Tuy nhiên, để hạt đậu không nát nhừ hay lòng đậu cũng có vị ngọt lại cần có bí kíp riêng.
Trước tiên, phải rửa đậu khoảng hai lần, sau đó ngâm đậu, vớt bỏ những hạt nổi lên trên. Tiếp đến cho đậu vào nồi, để lửa to, rang đậu khoảng chừng 10 phút cho đến khi bề mặt ngoài hơi nhăn lại, lúc này bạn mới cho nước. Đây là bí quyết nước chè đen sánh, đỗ nhanh nhừ.
Nếu có nồi áp suất, hãy tận dụng để tiết kiệm thời gian, nếu không hãy đun trên bếp với lửa vừa phải. Khi hạt đậu mềm, chắt nước ra để riêng rồi trút đường vào đậu. Với 1kg đậu cần khoảng 600g đường hoa mai.
Ướp đậu với đường chừng nửa giờ rồi cho lên bếp sên với lửa nhỏ, thỉnh thoảng dùng đũa khuấy nhẹ để đậu ngấm kỹ đường và không cháy. Tiếp tục đun chừng 15 nữa, sau đó mới trút nước đậu vào. Có thể thêm nước và đường tùy thích.

Chè đỗ đen là món ăn giải nhiệt mùa hè rất tốt
Trời nóng, ăn một cốc chè đỗ đen mềm, bùi bùi, ngọt thoang thoảng cùng với ít thạch đen, nước cốt dừa hay dừa sợi sẽ xua tan hết mọi oi bức, ngột ngạt, là thức uống giải nhiệt mùa hè hữu hiệu.