Thứ Bảy, 9 tháng 5, 2020

Các bước kiểm tra sức khỏe khi có thai để con khỏe mạnh

Bậc cha mẹ nào cũng mong muốn con cái luôn khoẻ mạnh ngay từ khi chào đời. Mong muốn này hoàn toàn hợp lý và y học hiện đại có thể giúp bạn đảm bảo điều đó ngay từ bước chuẩn bị mang thai. Bài viết này tổng hợp các xét nghiệm kiểm tra sức khoẻ phổ biến hiện nay mà mẹ bầu nên biết trong suốt 3 giai đoạn quan trọng của việc làm mẹ: trước, trong và sau mang thai.

Các bước kiểm tra sức khỏe khi mang thai để con khỏe mạnh

Xét nghiệm trước khi mang thai

Trước khi bàn về kế hoạch sinh sản, bạn cần trước hết thảo luận với bác sĩ của bạn về tiền sử bệnh của gia đình cũng như bạn đời của bạn, tiền sử bệnh của chính bạn, những loại thuốc nào bạn đang sử dụng và lối sống hiện tại của bạn như thế nào. Điều này có thể giúp bác sĩ của bạn đánh giá những loại xét nghiệm nào bạn nên thực hiện.
Một lối sống lành mạnh, bao gồm ăn uống và tập luyện, là thật sự quan trọng trong quá trình mang thai. Nếu bạn bị thừa cân, bác sĩ có thể khuyên bạn thay đổi chế độ ăn uống và thường xuyên tập thể dục, bởi vì chỉ cần giảm một lượng nhỏ khối lượng cũng ảnh hưởng tích cực đến sự thụ tinh và giúp bạn khỏe mạnh trong suốt quá trình mang thai. Cuối cùng, có một thói quen ăn uống lành mạnh và lối sống tích cực ảnh hưởng hơn cả số cân thực sự của bạn. Ngoài ra, trước khi mang thai, bạn cũng nên ngừng uống rượu, uống thuốc kích thích và hút thuốc.

Xét nghiệm di truyền

Tuổi của bạn, tiền sử gia đình và chủng tộc cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới nguy cơ của em bé bị mang các bệnh di truyền khi mới sinh ra, một vài trong số chúng có thể làm giảm đáng kể chất lượng và thời gian sống của đứa trẻ.

Nguy cơ mắc bệnh di truyền khi bố mẹ mang gen lặn của bệnh

Một vài bệnh di truyền khá phổ biến ở một số dân tộc. ví dụ như các bệnh thiếu máu thường khác phổ biến ở những người châu Phi, địa trung hải và châu Á. Trong khi đó, bệnh xơ nang lại phổ biến cho những người da trắng.
Mặc dù thông thường các bác sĩ của bạn có thể đề xuất bạn làm các xét nghiệm di truyền cho một số bệnh sau khi bạn đã mang thai, các tiến bộ khoa học hiện nay đã cung cấp những xét nghiệm mà có thể giúp bạn xác định bạn có phải là người mang gen lặn, là người không bị ảnh hưởng bởi bệnh do những bệnh này di truyền theo thể lặn. Nếu cả cha và mẹ đều là người mang đột biến gen thể lặn cho bệnh này, có 25% đứa trẻ sinh ra sẽ bị mắc bệnh. 

Những xét nghiệm khi mang thai nên thực hiện

Thông thường, những xét nghiệm bạn nên thực hiện trong quá trình mang thai bao gồm: kiểm tra di truyền để chẩn đoán nguy cơ bé mắc các bệnh di truyền trước khi sinh, kiểm tra sàng lọc ở tam cá nguyệt đầu tiên, kiểm tra sàng lọc ở tam cá nguyệt thứ hai, kiểm tra bằng siêu âm tại các mốc thời gian khác nhau và các xét nghiệm khác trong quá trình mang thai.

Xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt đầu tiên

Ở giai đoạn này, bạn sẽ cần thực hiện một xét nghiệm kết hợp siêu âm và xét nghiệm máu. Xét nghiệm này giúp bạn xác định được nguy cơ em bé có mang một số bất thường nhất định. 
Các xét nghiệm ở giai đoạn này bao gồm: siêu âm đo độ mờ da gáy, siêu âm xác định xương mũi và xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu sẽ đo nồng độ của hai chất tìm thấy trong máu của thai phụ: Plasma A và gonadotropin màng đệm. Đây đều là những chất được tiết ra từ nhau thai ở giai đoạn đầu của thai kỳ và nồng độ bất thường của hai chất này thường liên quan đến những bất thường về nhiễm sắc thể của thai.

Xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt thứ hai

Xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt thứ hai có thể bao gồm một số xét nghiệm máu cho một vài dấu hiệu sinh học. Những dấu hiệu sinh học này sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về nguy cơ tiềm ẩn em bé của bạn mắc các bệnh di truyền hay dị tật bẩm sinh. Sàng lọc này thường được thực hiện bằng cách lấy máu ở giai đoạn tuần thai thứ 15 đến 20. Những dấu hiệu sinh học này bao gồm: AFP tiết ra từ gan của thai, hiện diện trong dịch ối của thai, đi qua nahu thai và đi vào máu mẹ; Estriol, Inhibin và gonadotropin màng đệm được tiết ra từ nhau thai.
Nếu xét nghiệm máu ẹ có nồng độ AFP và các dấu hiệu sinh học khác bất thường thì thai phụ cần thực hiện thêm những xét nghiệm chẩn đoán khác. Siêu có thể được sử dụng để đo sự phát triển của thai kì và kiểm tra xương sống cũng như các bộ phận khác của cơ thể có mang bất thường nào hay không. Chọc ối có thể sử dụng trong trường hợp thai phụ cần đến một xét nghiệm chẩn đoán chính xác hơn.

Siêu âm

Siêu âm là một kĩ thuật chẩn đoán sử dụng sóng âm thanh có tần số cao để thể hiện ra hình ảnh của những cơ quan bên trong cơ thể mẹ. Siêu âm thường được sử dụng trong quá trình mang thai để xác định sự phát triển của thai và xác định ngày dự sinh.

Theo dõi tim và các chức năng khác của thai

Trong giai đoạn sau của thai, bác sĩ có thể đề xuất bạn theo dõi tim thai để kiểm tra tốc độ và nhịp đập của thai. Nhịp đập của thai thông thường trong khoảng 120 đến 160 nhịp một phút. Tốc độ này có thể thay đổi khi thai đáp ứng khác nhau với điều kiện ở tử cung. Nếu nhịp tim thai hay kiểu đập của tim có bất thường chứng tỏ thai đang thiếu lượng oxy hay chỉ ra những bất thường khác. Kiểu đập bất thường cũng có thể có nghĩa thai cần được sinh mổ khẩn cấp.

Đo lượng glucose

Trong quá trình mang thai của bạn, bạn cũng nên tiến hành đo lượng glucose có trong cơ thể. Xét nghiệm này thường được thực hiện ở giai đoạn thai giữa 24 và 28 tuần tuổi. Nếu lượng glucose bất thường nghĩa là bạn bị mắc tiểu đường thai kì và nó có thể ảnh hưởng phần nào đến sức khỏe của thai kì của bạn.

Kiểm tra streptococcus nhóm B (GBS)

Streptococcus nhóm B lạ một loại vi khuẩn thường được tìm thấy ở đường sinh dục dưới của khoảng 20% phụ nữ. Mặc dù thường nhiễm trùng GBS không ảnh hưởng đến phụ nữ trước khi có thai, nó có thể gây một số bệnh nghiêm trọng cho phụ nữ trong quá trình mang thai. GBS có thể gây viêm màng đệm (nhiễm trùng nghiêm trọng các mô nhau thai) và nhiễm trùng sau sinh. Nhiễm trùng đường tiết niệu do GBS có thể dẫn đến sinh muộn và sinh non hoặc viêm bể thận và nhiễm trùng huyết.
Ngoài ra, GBS là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng đe dọa tính mạng ở trẻ sơ sinh, bao gồm viêm phổi và viêm màng não. Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm trùng khi còn trong bụng mẹ hoặc từ đường sinh dục mẹ khi mẹ chuyển dạ và sinh em bé.

Thứ Sáu, 8 tháng 5, 2020

Cách phòng bệnh về răng miệng ở phụ nữ đang có thai

Trong thời kỳ mang thai nhất là khi mang thai 3 tháng đầu, do thay đổi về hooc-môn, chế độ dinh dưỡng,… nên nhiều thai phụ thường gặp phải những vấn đề về răng miệng như sâu răng, viêm lợi, bệnh nha chu… gây nhiều phiền toái khó chịu. Vậy trong quá trình thai nghén người mẹ cần làm gì để hạn chế tình trạng trên.

Cách phòng bệnh về răng miệng ở phụ nữ mang thai

Thai phụ dễ mắc bệnh răng miệng, vì sao?

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thai phụ dễ bị sâu răng, trong quá trình mang thai thay đổi sinh lý bao gồm cả sự thay đổi chế độ ăn như thèm ăn vặt, thường xuyên ăn bữa phụ giữa các bữa ăn chính, điều này ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, dễ gây sâu răng.
Những thai phụ bị nghén nên thích ăn các thức ăn đồ ngọt, thức uống có ga chứa carbonate... vì các thức ăn này có thể làm dịu cảm giác buồn nôn, tuy nhiên nguy cơ sâu răng rất cao. Bên cạnh đó, nhiều thai phụ ngại chải răng vì dễ gây nôn khiến cho sự tích tụ các mảng bám răng ngày càng nhiều có thể gây viêm lợi nhất là vào thời kỳ đầu mang thai đến tháng thứ tám thai kỳ, sau đó thì giảm xuống. Hậu quả của những thay đổi này trên mô nha chu thể hiện ở gia tăng sưng tấy lợi, tăng chảy máu lợi. Mẹ bầu có thể tham khảo thêm một vài xét nghiệm máu cho bà mẹ mang thai.

Cần làm gì?

Trước hết, thai phụ cần súc miệng kỹ sau mỗi bữa ăn, về mùa lạnh cần dùng nước muối ấm hay nước súc miệng dịu nhẹ để súc miệng và chú ý là không được nuốt nước súc miệng.
Đối với thai phụ bị nghén nên dùng chỉ tơ nha khoa và súc miệng ngay sau khi ăn là vô cùng cần thiết vì điều đó sẽ giảm cảm giác buồn nôn. Sau đó để một khoảng thời gian cần chải răng và chú ý cần chải răng thường xuyên. Chú ý cần chọn loại bàn chải mềm hơn, dùng loại kem đánh răng ít mùi vị để không gây buồn nôn. Sau mỗi lần nôn thì cần súc miệng, vì dịch axit trong dạ dày có thể làm tình trạng của nướu răng thêm trầm trọng.
Hạn chế ngậm kẹo, ăn các món ăn có đường vì có thể gây sâu răng. Các loại hoa quả họ cam chanh cũng không tốt trong giai đoạn này, vì nó có thể làm mòn răng. Nếu ăn cam quýt bưởi thì cần đánh răng ngay sau đó.

Khi nào đến bác sĩ?

Trong một số trường hợp, viêm nướu lợi thai kỳ có thể gây ra bệnh periodontitis, một bệnh về lợi không chỉ ảnh hưởng tới nướu mà còn ảnh hưởng tới chân răng và xương hàm. Nghiên cứu cho thấy khi thai phụ bị viêm nhiễm khuẩn nướu sẽ xuất hiện một loại vi khuẩn có tên fusobacterium nucleatum liên quan đến chứng sinh non và lưu thai. Vì vậy, trong quá trình mang thai nếu đau răng, lợi sưng chảy máu thì cần đến bác sĩ để được khám và tư vấn điều trị. Chú ý: Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Đọc thêm : hội chứng down là gì ?

Thứ Năm, 7 tháng 5, 2020

Tác hại gì khi lạm dụng siêu âm thai

Các bác sĩ sản khoa khuyến cáo, trong suốt quá trình mang thai, phụ nữ mang thai chỉ cần siêu âm 3 lần là đủ để theo dõi sự phát triển và phát hiện dị tật của trẻ nhưng hầu hết chị em nhất là ở các thành phố, thị xã thì số lần siêu âm được thực hiện gấp nhiều lần. Việc lạm dụng này không chỉ tốn kém về tiền bạc mà còn ảnh hưởng tới não bộ, thính lực, cân nặng… của thai nhi. Bài viết này hãy cùng nipt gentis tìm hiểu ngay những tác hại của việc lạm dụng siêu âm thai !

Tác hại gì khi lạm dụng siêu âm thai nhiều

Lạm dụng siêu âm khi khám thai là phổ biến

Ở cả hai lần mang thai, chị Nguyễn Thị Thủy (Hà Nội) đều đặn khám thai 9-10 lần, trung bình cứ 1 tháng chị lại siêu âm thai 1 lần mặc dù bác sĩ cho biết thai nhi phát triển tốt. Và không chỉ riêng chị Thủy, nhiều bà mẹ mang thai đã chia sẻ trên trang webtretho rằng mặc dù biết siêu âm nhiều không có lợi cho thai nhi nhưng không siêu âm thì không biết con phát triển thế nào nên hầu như các mẹ đều khám thai rất nhiều lần. Nickname vandolce cho biết, khi mang thai mới được 19 tuần đã siêu âm tới 15 lần bao gồm cả 2D và 4D, giadinhXoaiyeu siêu âm cả thảy 22 lần khi mang thai đứa con đầu, baby-yeudau thì kể rằng em gái từ lúc mang thai đến khi sinh đếm được 35 phiếu siêu âm… và còn rất nhiều các trường hợp khác cũng lạm dụng siêu âm để thỏa trí tò mò của mình khi cả mẹ và thai nhi đều không có dấu hiệu đáng lo lắng nào.
Hội chứng down khi mang thai là gì ?

Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi?

Theo GS.TS. Vương Tiến Hòa - chuyên gia sản phụ khoa, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, siêu âm thai là cần thiết trong việc quản lý và theo dõi thai kỳ nhưng hiện nay, hầu hết các phòng khám đang lạm dụng siêu âm để khám thai. Nếu tiếp xúc ở mức độ vừa phải, hợp lý về thời gian và cường độ thì sóng siêu âm rất an toàn với thai nhi nhưng nếu lạm dụng với cường độ dày, nhiều lần tác động đến phôi thai là tế bào non thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai. Theo nghiên cứu gần đây nhất của các nhà khoa học Thụy Điển, việc các bà mẹ khi mang thai lạm dụng chuyện siêu âm có thể gây tổn thương đến não bộ của thai nhi. Theo đó, não bé trai có nguy cơ tổn thương nhiều hơn, để lại dị tật lâu hơn so với bé gái. Các nhà khoa học tại Khoa sản và phụ khoa, Bệnh viện King Edward Memorial, Australia cũng đã nghiên cứu 2.834 phụ nữ có thai từ 16-20 tuần tuổi thai, trong đó 1.415 người thuộc nhóm chuyên sâu được chọn ngẫu nhiên để siêu âm thường và siêu âm màu (siêu âm doppler) liên tục tại thời điểm thai nhi được 18, 24, 28, 34 và 38 tuần tuổi, 1.419 người thuộc nhóm thường xuyên chỉ siêu âm duy nhất 1 lần tại thời điểm thai 18 tuần tuổi. Kết quả cho thấy có sự hạn chế tăng trưởng trong tử cung cao hơn đáng kể ở nhóm chuyên sâu so với nhóm thường xuyên, thể hiện ở cân nặng lúc sinh ở trẻ siêu âm nhiều nhẹ cân hơn so với nhóm ít siêu âm. Một nghiên cứu lớn tại Anh cho thấy các bà mẹ khỏe mạnh và trẻ sơ sinh thực hiện siêu âm màu từ 2 lần trở lên có nguy cơ tử vong chu sinh cao gấp 2 lần so với trẻ sơ sinh không thực hiện siêu âm này. Không chỉ thế, quá trình siêu âm, đặc biệt là siêu âm doppler gây tăng nhiệt độ của cơ thể mẹ và bào thai, có thể vượt qua ngưỡng an toàn là 1,4 - 1,8 độ C và làm phát triển dị tật bẩm sinh bất thường, nhất là đối với não của trẻ.
Đối với xu hướng siêu âm thai nhi phi y tế (còn được gọi là “vật kỷ niệm” siêu âm), được định nghĩa là sử dụng sóng siêu âm để xem, chụp ảnh hoặc xác định giới tính thai nhi mà không có chỉ định y khoa lại càng nguy hại. Điều này liên quan đến thời gian thai nhi tiếp xúc với kỹ thuật 3D, 4D dài hơn có thể gây tổn hại cho trẻ. Do vậy, các tổ chức lớn như Sản phụ khoa American College, Viện Siêu âm trong y học Mỹ, Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Mỹ (FDA) không khuyến cáo siêu âm lưu niệm.

Làm gì để giảm số lần siêu âm trong thai kỳ?

Siêu âm không an toàn 100%, đặc biệt là siêu âm màu. Sự tổn hại do siêu âm có thể là sinh lý như cân nặng, chiều cao, phát triển não bộ… và cũng có thể là tâm lý. Chính vì vậy, phụ nữ mang thai nên giảm số lần siêu âm bằng cách tự mình nhận thức được tác hại của siêu âm, kiên nhẫn chờ đợi đến ngày khám thai và không thực hiện siêu âm lưu niệm. Cụ thể, chỉ siêu âm khi có chỉ định y khoa, tức là chỉ khi có vấn đề nghi ngờ, chứ không phải là một việc tầm soát thông thường để xác định giới tính của em bé hoặc kiểm tra về sự phát triển của nó; hạn chế thấp nhất tổng thời gian phơi sáng (thời gian siêu âm) bằng cách chọn bác sĩ sản khoa có kỹ năng và hiểu biết. Hạn chế cường độ tiếp xúc, nghĩa là tránh siêu âm màu, nhất là trong 3 tháng đầu do việc chiếu liên tục của máy siêu âm trong vòng 1 phút sẽ làm tăng thân nhiệt của người mẹ lên khoảng 1-5oC sẽ gây những tổn thương nghiêm trọng ở não và thành mạch máu của thai nhi.
Đọc thêm : Siêu âm dị tật thai nhi tuần bao nhiêu ?

Thứ Tư, 6 tháng 5, 2020

Hiện tượng bị nám da khi có thai và cách khắc phục

Khi mang thai, phụ nữ thường bị nám da mặt, làm cho nhiều bà bầu mất tự tin khi đi ra đường. Biện pháp nào để phòng chống nám là mối quan tâm chung của các bà bầu. Cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé !

Tình trạng nám da khi mang thai và cách khắc phục

Nguyên nhân nám da

Trong thời gian mang thai đặc biệt là mang thai 3 tháng đầu, cơ thể phụ nữ có nhiều biến đổi, rối loạn ở các cơ quan nội tạng như: da, đường tiêu hóa, tĩnh mạch, thần kinh, trong đó biến đổi về nội tiết thường gây nhiều phiền muộn cho bà bầu, bởi nó để lại những hậu quả lâu dài trên làn da. Phần lớn, khi mang thai, da của phụ nữ trở nên xỉn màu, lỗ chân lông to, vùng chữ T bóng nhờn, môi thâm, vùng da ở gò má xuất hiện các vết nám...
Nguyên nhân của hiện tượng trên là do nội tiết trong cơ thể thay đổi làm rối loạn sắc tố da. Mặt khác, khi mang thai, lượng hormone estrogen và progesteron tăng, cùng với lưu lượng máu tăng cao. Chính sự thay đổi này kích thích việc hình thành các phân tử tyrosine (tiền hắc sắc tố melanin) nằm ở vùng sinh sản tế bào da bị oxy hóa. Đó là nguyên nhân trực tiếp gây nên căn bệnh nám da. Thêm nữa, thời gian nghỉ ở nhà nuôi con nhỏ của các bà mẹ thường gặp nhiều stress, mệt mỏi, bận rộn, sức khỏe giảm sút... Hiện tượng suy yếu này cũng là tác nhân khiến cho nám đậm màu hơn.
Phần lớn các vết nám da sẽ biến mất sau khi sinh. Sạm da khi mang thai chỉ là một hiện tượng sinh lý thông thường, bà bầu không cần phải quá lo lắng, ảnh hưởng tới sức khỏe.

Khắc phục

Nám da khi mang thai không đáng lo ngại nhiều. Phụ nữ có thể kết hợp nhiều biện pháp để hạn chế được nám da mà không ảnh hưởng tới thai nhi như: luôn giữ cho tâm trạng thoải mái, duy trì lối sống điều độ, vui tươi, hạn chế căng thẳng trong cuộc sống và công việc. Thường xuyên tập thể dục nhẹ nhàng để có sức khỏe tốt, đồng thời giúp điều tiết cho da thêm khỏe mạnh hồng hào. Nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả, uống nhiều nước cũng là biện pháp tốt để chống lại hiện tượng nám da và giúp da sẽ hạn chế được vết nhăn. Tăng cường các loại thực phẩm chứa nhiều canxi, vitamin A, C và E có nhiều trong sữa, cà rốt, cam, chanh, đu đủ, gấc, giá đỗ, đậu nành là những loại có dưỡng chất giúp làm đẹp da, trẻ hóa làn da, chống nám. Tránh dùng những loại thực phẩm có hại cho làn da như: rượu, bia, thuốc lá, các loại thực phẩm cay, nóng.
Ngoài ra, để chống sạm da khi mang thai, bà bầu nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, đặc biệt vào thời điểm từ 10h sáng tới 3h chiều vì đó là lúc cường độ cực tím rất cao dễ làm cho da bị “tổn thương”. Siêu âm sàng lọc dị tật thai nhi là điều các mẹ bầu cần làm khi đang mang thai tuần thai thứ 10.

Sử dụng mặt nạ

Việc dùng các mặt nạ tự nhiên để dưỡng da chống nám cũng là sự lựa chọn, giúp hạn chế được hiện tượng nám da và làm cho làn da bà bầu trở nên mịn màng. Tuy nhiên, chú ý chọn các mặt nạ không gây kích ứng cho da. Chị em có thể sử dụng một số loại mặt nạ sau:
  • Mặt nạ khoai tây: khoai tây rửa sạch, luộc chín nhừ rồi nghiền mịn. Bọc khoai tây đã nghiền mịn vào lớp khăn mỏng và đắp lên mặt. Sau 15 phút rửa mặt thật sạch với nước. Mặt nạ này có thể sử dụng một tuần 3 lần.
  • Mặt nạ lòng đỏ trứng gà: lấy lòng đỏ trứng gà, bỏ vào bát cùng với một ít mật ong. Sau đó đánh quyện vào nhau. Dùng thìa tán đều ra mặt, đợi 25 phút sau ra rửa mặt thật sạch với nước. Mặt nạ này chỉ sử dụng được tuần một lần.
  • Lưu ý, phụ nữ mang bầu không nên áp dụng các biện pháp chữa trị nám da hoặc dưỡng da bằng các loại mỹ phẩm nếu không được sự tư vấn của bác sĩ, vì rất có thể sẽ ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển của thai nhi.
  • Mặt nạ dưa chuột: mặt nạ dưa chuột mát có tác dụng thanh lọc làn da, giúp se khít lỗ chân lông hiệu quả, tạo cảm giác thư thái. Bạn chỉ cần làm sạch dưa chuột, để cả vỏ và thái lát dưa chuột mỏng rồi đắp từng miếng lên mặt. Sau 15 phút rửa mặt thật sạch với nước.
  • Mặt nạ cà chua: cà chua chứa nhiều vitamin A, C, làm cho làn da thêm hồng hào. Cà chua có thể nghiền nhuyễn hoặc thái lát để đắp lên mặt. 15 phút sau, rửa lại mặt bằng nước sạch. Nám da mặt khi mang thai không đáng lo ngại, nếu biết cách khắc phục thì có thể giảm nám, hoặc nám sẽ mờ dần sau khi sinh. Chị em nên lựa chọn một cách chăm sóc da phù hợp và nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các biện pháp chăm sóc da trong thời gian đặc biệt này.
Xem thêm : Những xét nghiệm cần thiết khi mang thai ?

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2020

Những điều bạn cần biết về ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (UT CTC) là bệnh ác tính phổ biến, một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong những ung thư ở nữ giới. Những tế bào ở phần cổ tử cung phát triển một cách bất thường, ban đầu xâm lấn tại chỗ sau đó tới những khu vực xung quanh và cuối cùng là di căn sang những bộ phận khác trên cơ thể.

Những điều bạn cần biết về ung thư cổ tử cung

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung ?

Virus sinh u nhú ở người hay còn gọi là HPV (Human Papilloma Virus) có liên quan mật thiết đến UT CTC. Đa phần người mắc không biểu hiện triệu chứng và virus biến mất sau 1-2 năm. Trên một số người, HPV tồn tại kéo dài gây nên các u nhú và các tổn thương tiền ung thư. Những tổn thương tiền ung thư làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung, âm đạo, dương vật, hậu môn và họng miệng.
Không phải ai mắc HPV cũng sẽ bị UT CTC, nhưng hầu như toàn bộ người mắc UT CTC đều được phát hiện có HPV. Ngày nay đã xác định được các type HPV 16, 18, 31, 33, 35, 45, 52, 58 là nguyên nhân gây nên UT CTC, trong đó HPV 16 và 18 có khả năng gây ung thư cao nhất. Ngoài ra còn một số yếu tố nguy cơ khác như: 
- Hút thuốc lá (cả hút thuốc chủ động và hít khói thuốc bị động)
- Quan hệ tình dục sớm, sinh đẻ sớm, quan hệ đường miệng
- Điều kiện vệ sinh kém, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục

MẮC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CÓ THỂ CÓ NHỮNG TRIỆU CHỨNG GÌ?

Trong giai đoạn sớm, người mắc bệnh thường không có triệu chứng, bệnh thường được phát hiện qua khám sàng lọc, nội soi cổ tử cung và làm phiến đồ cổ tử cung - âm đạo.
Dấu hiệu ung thư cổ tử cung biểu hiện một số triệu chứng:
- Cảm giác đau khi giao hợp
- Ra máu âm đạo bất thường (sau giao hợp, giữa kỳ kinh, ở phụ nữ đã mãn kinh..)
- Ra khí hư lẫn máu, mùi hôi
- Ở giai đoạn muộn hơn người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, gầy sút, đau vùng bụng và khung chậu, rong kinh...

LÀM THẾ NÀO ĐỂ KHÁM PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ CỔ TỬ CUNG?

Thăm khám cổ tử cung qua nội soi (ở những phụ nữ đã quan hệ tình dục) có khả năng phát hiện những tổn thương tiền ung thư ở giai đoạn sớm, hoặc những tổn thương xâm lấn dạng sùi loét, chảy máu, dấu hiệu bất thường trên phiến đồ tế bào âm đạo.. Những xét nghiệm tế bào học cổ tử cung đều tương đối đơn giản, dễ thực hiện và có hiệu quả tốt trong phát hiện sớm bệnh UT CTC, giá thành không cao, phổ biến hiện nay là phương pháp Pap test và ThinPrep.
Pap test là phương pháp truyền thống để phát hiện những tế bào bất thường ở cổ tử cung. Bác sỹ sẽ dùng một chiếc que nhỏ lấy tế bào trên bề mặt cổ tử cung, trải đều lên lam kính và quan sát dưới kính hiển vi. Một số kết quả bất thường được phát hiện qua Pap test như:Tế bào biểu mô vảy không điển hình không rõ ý nghĩa (ASCUS): các tế bào vảy biến đổi rất ít và không có bằng chứng rõ ràng về tế bào tiền ung thư. Hầu hết sự thay đổi tế bào này có liên quan đến nhiễm virus HPV, do vậy cần làm thêm một số xét nghiệm đánh giá sự hiện diện của các type HPV có nguy cơ gây ung thư. Trong trường hợp không phát hiện được các type HPV nguy hiểm thì sự biến đổi tế bào không đáng lo ngại và cần làm lại Pap test sau 12 tháng. Nếu test HPV dương tính bạn cần soi cổ tử cung để kiểm tra hoặc làm lại Pap test sau 6 tháng
- Tế bào biểu mô vảy không điển hình chưa loại trừ tổn thương biểu mô vảy grade cao (HSIL)
- Tổn thương tế bào vảy grade thấp (LSIL): tế bào biểu mô ít thay đổi và không có xu hướng tiến triển thành ung thư
- Tổn thương tế bào vảy grade cao (HSIL): thay đổi tế bào có khả năng tiến triển thành ung thư
- Ung thư tế bào biểu mô vảy cổ tử cung
- Tế bào biểu mô tuyến không điển hình
- Ung thư tế bào biểu mô tuyến cổ tử cung
Trong thời gian gần đây, phương pháp ThinPrep đã và đang được triển khai tại nhiều cơ sở y tế và cho thấy nhiều ưu điểm so với Pap test truyền thống. Tế bào bong từ cổ tử cung được thu thập bằng dụng cụ chuyên dụng, sau đó sẽ được lọc rửa loại bỏ dịch nhầy cổ tử cung, hồng cầu và bạch cầu trong bệnh phẩm và dàn đều tế bào thành một lớp duy nhất trên lam kính. Nhờ đó, các tế bào bất thường sẽ dễ phát hiện hơn trên kính hiển vi, đem lại kết quả chính xác hơn phương pháp thông thường. 
HPV test là xét nghiệm có thể được tiến hành đồng thời với Pap test. Thay vì phát hiện những thay đổi về mặt tế bào, HPV test tìm kiếm sự có mặt của virus HPV. Nếu HPV test dương tính, có thể tiến hành thêm một số xét nghiệm kiểm tra xem đó có phải là những type có khả năng gây ung thư cổ tử cung như HPV 16 và HPV 18 hay không. Trong trường hợp HPV test dương tính nhưng chưa có sự biến đổi về tế bào, bạn nên làm lại HPV test và Pap test sau 12 tháng.
Bệnh Ung thư cổ tử cung là bệnh nếu phát hiện ở giai đoạn sớm sẽ có khả năng điều trị khỏi và tiên lượng khả quan. Do đó bạn nên tới những cơ sở y tế có uy tín để được khám tầm soát định kỳ hoặc để được thăm khám, tư vấn khi có những dấu hiệu bất thường.

Chủ Nhật, 3 tháng 5, 2020

Cách để giảm đau ngực khi có bầu

Một số mẹo nhỏ như chườm lạnh, thoa kem, mặc áo ngực khi ngủ, tắm nước ấm có thể giúp giảm đau ngực trong suốt giai đoạn mang thai
Đau bầu ngực là một trong các triệu chứng báo thai đầu tiên, nhưng khi ngực bạn tiếp tục thay đổi, chúng có thể sẽ làm bạn khó chịu trong suốt 9 tháng mang thai. Vài mẹo nhỏ dưới đây nipt gentis sẽ giúp bạn xoa dịu phần nào sự khó chịu này.

Mẹo để giảm đau ngực khi mang thai

Dùng áo ngực vừa vặn

Úp hai chiếc lá bắp cải để lạnh bên trong áo ngực cũng có thể giúp giảm đau "gò bồng đảo" cho mẹ!
Ngực bạn có thể tăng đến 2 cỡ áo (cúp) trong suốt thai kỳ, vậy nên nâng đỡ chúng với áo ngực vừa vặn sẽ giúp giảm đau xuống mức thấp nhất. Tránh mặc áo ngực có gọng vì chúng có thể gò ép ngực của bạn và gây tổn thương các tuyến sữa, đồng thời các đường nối có thể gây kích ứng làn da nhạy cảm của bạn.

Làm mát ngực

Khi mức hormone của bạn ổn định vào khoảng cuối tam cá nguyệt thứ nhất, ngực bạn sẽ đỡ nhạy cảm hơn, mặc dù chúng có thể vẫn đau và nóng trong suốt thai kỳ. Nhiều thai phụ cho biết ngực họ cứ như hai túi nước nóng vậy.
Chườm lạnh có thể giúp xoa dịu cảm giác nóng rát đó. Bạn có thể làm mát ngực bằng khăn vải ướp lạnh, túi hoa quả đông lạnh hoặc úp hai lá bắp cải để lạnh bên trong áo ngực.

Mặc áo ngực khi ngủ

Trong những tuần đầu thai kỳ, hormone oestrogen và progesterone tăng cao có thể khiến ngực bạn mềm ra cùng lúc tăng trưởng các tuyến sữa cũng như bồi tụ mỡ để chuẩn bị cho bé bú. Điều này có thể khiến cho việc xoay trở mình khi ngủ cũng trở nên khó chịu. Việc mặc áo ngực khi ngủ có thể giúp ngực bạn không bị di chuyển quá nhiều và giúp bạn ngủ ngon hơn. Hãy chọn áo ngực từ cotton để da bạn có thể thở và không quá nóng bức. Xét nghiệm chọc ối khi mang thai là gì ?

Thoa kem

Khi ngực bạn tiếp tục lớn lên, chúng có thể hơi ngứa ngáy và nhạy cảm hơn, hoặc sẽ bị rạn da. Các loại kem dưỡng ẩm gốc thiên nhiên như kem mỡ cừu lanolin, kem dưỡng chứa bơ cacao và bơ hạt mỡ (cacoa butter và shea butter) đều có tác dụng giữ ẩm và làm mềm da, giảm kích ứng và có thể giảm nguy cơ hình thành rạn da. Bạn có thể để kem vào ngăn mát tủ lạnh để tăng hiệu quả làm mát cho ngực.
Hãy vệ sinh ngực thường xuyên nhưng tránh dùng xà phòng đặc biệt là ở vùng quanh núm vú để giảm ngứa và kích ứng.
“Cấm sờ vào hiện vật!”
Đau nhức, ngứa ran, râm ran và nhoi nhói, đó là những gì mà bạn khó có thể chịu đựng được khi bị chạm vào ngực. Ngực bạn vẫn đau và mẫn cảm, giờ đây các mạch máu sẽ bao phủ lấy toàn bộ bầu ngực. Chồng bạn có thể sẽ rất ấn tượng với cỡ ngực mới của bạn nhưng bạn đừng ngại cấm anh ấy “đụng chạm tay chân”.

Anh ấy sẽ không thể hiểu được cảm giác của bạn (tất nhiên rồi, trên đời này số đàn ông mang bầu chỉ đếm trong một bàn tay mà thôi và chồng bạn chắc chắn không nằm trong số đó rồi). Hãy giải thích cho anh ấy hiểu là cần phải dịu dàng hơn một chút vì lúc này cơ thể bạn rất nhạy cảm và mong manh.
Hãy bảo với bố rằng đôi gò bồng đảo của mẹ rất nhạy cảm trong thời kỳ mang thai.

Tắm nước ấm

Một số phụ nữ thấy đỡ đau ngực hơn khi đứng dưới vòi sen ấm, trong khi đó, một số khác cho biết tình hình chỉ có tệ hơn mà thôi. Nếu bạn nằm trong nhóm đầu, bạn có thể áp dụng cách trị liệu đầy thư giãn này, chỉ cần nhớ kiểm soát nhiệt độ nước, tốt nhất là để nước bằng thân nhiệt của bạn hoặc thấp hơn 37 độ C một chút. Nước quá nóng có thể gây hại cho em bé trong bụng của bạn. Bên cạnh đó, hãy tránh dùng các loại xà phòng hoặc sữa tắm có hương thơm hoặc các sản phẩm dễ gây kích ứng da.

Các phương thuốc tự nhiên

Bác sĩ sẽ rất sẵn sàng cung cấp cho bạn các liều thuốc giảm đau ngực, nhưng nếu bạn muốn điều trị theo phương pháp thiên nhiên thì đây là những gợi ý bạn có thể thử:
- Tinh chất hoa cúc xi và cúc La Mã giúp giảm đau và viêm nhiễm khá hiệu quả, bạn có thể áp một túi trà hoa cúc vào ngực mình để giúp giảm sưng.
- Calc.flour, vitamin E và Silica đều được chứng minh là giảm ngứa, tuy nhiên hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ dược liệu nào trong thai kỳ.

Uống thêm nước

Dù bạn có tin hay không thì một cốc nước lọc bình thường cũng giúp giảm đau và cương vú. Sự tích nước làm tình hình thêm tệ nên bất kỳ thứ gì giúp cơ thể bạn tháo nước đều tốt cả.
Bạn cần tránh ăn mặn và tránh dung nạp caffeine, thay vào đó thử uống trà lợi tiểu tự nhiên như thì là, bồ công anh; ngoài ra, vitamin B6 cũng hữu ích trong trường hợp này.
Tham khảo : chi phí xét nghiệm máu lúc mang thai.

Thứ Bảy, 2 tháng 5, 2020

Tập thể dục khi mang bầu thế nào đúng cách

Tập thể dục khi mang thai giúp bạn tăng cường sức khỏe và sẵn sàng vượt cạn thành công. Nhưng tập gì và tập như thế nào là điều rất nhiều mẹ bầu lo ngại và băn khoăn.

Tập thể dục khi mang thai thế nào đúng cách

Hầu hết phụ nữ mang thai không tập thể dục nhiều trong suốt thai kỳ. Đa số sẽ tận dụng cơ hội mang thai để ăn những gì mình muốn và không vận động nhiều, coi việc mang thai là một cái cớ để tăng cân và lười biếng. 
Tuy nhiên, để có một sức khỏe tốt trong quá trình mang thai ngoài việc làm các xét nghiệm trong thai kỳ đầy đủ thì tập thể dục cũng quan trọng như việc ăn uống hay giấc ngủ
Ảnh minh họa.

Tập thể dục an toàn trong thai kì

Có một quan niệm phổ biến rằng phụ nữ mang thai cần ít vận động và di chuyển. Nhưng điều này chỉ đúng đối với những phụ nữ đang phải đối mặt với biến chứng trong thai kì chứ không phải tất cả. 
Tập thể dục khi mang thai sẽ không gây ảnh hưởng đến bạn hoặc thai nhi. Sẽ vẫn an toàn khi bạn tập luyện ở một mức độ nhất định trong quá trình mang thai. Trên thực tế, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên tập thể dục vì nhiều lí do sẽ được đề cập ở phần sau.
Trước khi tham gia tập luyện, bạn cần thực hiện một số biện pháp phòng ngừa và lưu ý tránh một số vấn đề sau đây:
• Không tập luyện khi thấy không khỏe trong quá trình mang thai.
• Tuyệt đối không tham gia các môn thể thao đối kháng hoặc các môn thể thao đồng đội.
• Không tập các bài thể dục có các động tác nhảy trong suốt thai kì.
• Nếu bạn dự định tập aerobic trong khi mang thai, bạn chỉ nên tham gia ở cấp độ thấp.
• Sau kết thúc trong khi mang thai 3 tháng đầu thai kì, cần tránh các bài tập thể dục đòi hỏi bạn phải nằm nhiều vì nó có thể gây trở ngại cho tuần hoàn máu.
• Trong thời gian mang thai, bạn cần xác định mục tiêu tập thể dục là để giữ sức khỏe chứ không phải để giảm cân. Vì vậy, bạn không nên tham gia các bài tập giảm béo và không tập quá sức để không làm ảnh hưởng đến bản thân và thai nhi.
• Không tập thể dục vào những ngày quá nóng. Ngay cả vào những ngày thời tiết bình thường, cần đảm bảo rằng tập thể dục vào những khoảng thời gian mát như sáng sớm hoặc sau 4 giờ chiều
• Nhớ uống đủ nước khi tập thể dục.
• Mặc những bộ đồ tập tạo cảm giác thoải mái.
• Luôn khởi động trước khi bắt đầu và hạ nhiệt thư giãn sau khi kết thúc bài tập.
• Hãy nhớ luôn lắng nghe cơ thể trong quá trình tập luyện. Nếu cảm thấy chóng mặt hay bị ngất, đau đột ngột ở lưng hay ngực, hay thấy ra máu, hay tim đập quá nhanh, chứng tỏ bạn đang tập quá sức và nên dừng lại. Cần gọi cho bác sĩ nếu bạn thấy bất kì triệu chứng nào trên đây để được kiểm tra kịp thời.
• Bạn không nên tập thể dục trong suốt thai kì nếu trước đây đã từng sẩy thai hoặc sinh non. Bác sĩ sẽ hiểu rõ nhất bạn nên nằm dưỡng thai hay có thể tham gia tập thể dục. Như vậy việc kiểm tra điều kiện sức khỏe trước khi tham gia tập thể dục là vô cùng quan trọng.
Ảnh minh họa.

Lợi ích của việc tập thể dục trong thai kì

• Lợi ích rõ ràng nhất của tập thể dục khi mang thai là giúp bạn kiểm soát giới hạn cân nặng. Phụ nữ thường xuyên tập thể dục trong quá trình mang thai sẽ giảm cân sau khi sinh dễ dàng hơn. Hơn nữa, việc tập thể dục giúp cải thiện hình ảnh cơ thể để bạn cảm thấy tự tin hơn về chính mình. 
• Tập thể dục là một cách tuyệt vời để giảm bớt stress trong quá trình mang thai. Các bà mẹ thường xuyên tập thể dục trong thai kì sẽ ít bị thay đổi tâm lý và ít bị căng thẳng do ảnh hưởng của các hóc môn.
• Nếu bạn đang bị mất ngủ thì tập thể dục giúp bạn ngủ ngon hơn.
• Bạn bị táo bón? Tập thể dục là một cách rất tốt giúp việc tiêu hóa và bài tiết hiệu quả hơn.
• Tập thể dục cũng sẽ giúp giảm đau nhức các khớp và cơ bắp trong thời kì mang thai.
• Nếu bạn đang lo lắng về tình trạng sinh nở thì việc tập thể dục sẽ giúp bạn có sức bền và dẻo dai hơn, cơ thể khỏe mạnh hơn và từ đó dễ sinh hơn.
• Nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ thường xuyên tập thể dục khi mang thai sẽ ngăn ngừa được bệnh cao huyết áp, từ đó ít mắc phải nguy cơ tiền sản giật – một triệu chứng dẫn đến sinh non và gây nguy hiểm cho cả mẹ lẫn con.
• Tập thể dục trong thai kì sẽ cải thiện việc lưu thông máu. Điều này có thể giúp ngăn ngừa vấn đề giãn tĩnh mạch, bệnh trĩ và bệnh tiểu đường.
Ảnh minh họa.

Một số bài tập thể dục phù hợp khi mang thai

Dưới đây là một vài gợi ý về bài tập phù hợp cho các mẹ bầu. Tuy nhiên, cần nhớ tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bạn bắt đầu kế hoạch tập luyện. 
Chế độ tập luyện trong thai kì nên căn cứ vào mức độ sức khỏe của bạn trước khi bạn có thai. Có nghĩa là nếu bạn không tập thể dục trước đây thì khi mang thai bạn nên bắt đầu thật chậm. Còn nếu đã từng tham gia tập luyện trước đây thì bây giờ bạn có thể tiếp tục với một vài điều chỉnh nhỏ.
  • Đi bộ: Bài tập tốt nhất và an toàn nhất cho phụ nữ mang thai là đi bộ. Đi bộ rất đơn giản vì chẳng cần đến bất kỳ loại máy tập hoặc huấn luyện viên hướng dẫn. Và đi bộ cũng ít gây ra chấn thương và đủ nhẹ nhàng để không làm ảnh hưởng đến thai nhi. Bạn có thể đi bộ trong suốt thai kỳ từ tháng đầu tiên đến tháng cuối.
  • Bơi: cũng là một môn thể thao tuyệt vời cho mẹ bầu vì rất an toàn, đủ nhẹ nhàng và giúp giảm áp lực các khớp xương.
  • Aerobic dưới nước: là môn thể thao phổ biến cho phụ nữ mang thai, vừa mang lại sức khỏe vừa tạo sự vui vẻ.
  • Yoga: là một cách tuyệt vời để thư giãn và rèn luyện trong khi mang thai. Yoga không chỉ là tập thể dục mà còn giúp làm giảm bớt, thậm chí loại bỏ những đau nhức trong thai kì.
  • Pilates: có thể thay thế yoga bằng môn thể thao Pilates. Có một số lớp học Pilates cho phụ nữ mang thai giúp làm giảm bớt một số vấn đề trong quá trình mang bầu. Đặc biệt, Pilates sẽ giúp bạn tăng sức bền, hỗ trợ cho quá trình sinh nở. 
  • Chạy bộ: cũng có thể thực hiện trong thời gian mang thai. Nhưng bạn cần điều chỉnh tốc độ chạy để không gây ảnh hưởng đến thai nhi. Nên tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ nếu bạn lựa chọn tập chạy.
  • Đạp xe trong nhà: có thể thực hiện trong 3 tháng cuối thai kì. Nếu bạn ngại phải ra ngoài với bụng bầu lớn để đi bơi hay tập yoga, bạn có thể thay thế bằng việc tập đạp xe trong nhà.
  • Tập tạ: cũng là một lựa chọn tốt nhưng bạn đừng đẩy ở mức quá nặng. Nếu bạn có thể tìm một huấn luyện viên giúp bạn xác định các bài tập thích hợp cho việc mang thai thì sẽ rất có lợi vì tập tạ giúp săn chắc cơ bắp và tăng cường thể lực.
  • Tập Gym: Nếu bạn đã từng tập gym hoặc thường xuyên tập luyện với cường độ cao trước khi mang thai, bạn vẫn có thể tiếp tục trong một vài tháng trong thai kì chỉ khi bạn thấy khỏe và bác sĩ đồng ý.
Đọc thêm : Sàng lọc dị tật thai nhi tuần bao nhiêu ?